Chào mừng quý vị đến với website của ...

Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    KNCDS

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    Nguồn:
    Người gửi: Hà Thúy Lợi
    Ngày gửi: 23h:26' 23-08-2026
    Dung lượng: 1.0 MB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    KẾ HOẠCH BÀI DẠY
    Môn học: Giáo dục kĩ năng công dân số
    Lớp 2
    Tên bài học: Chủ đề 1. Sử dụng thiết bị số
    Số tiết: 2
    Bài 1. Điện thoại thông minh
    Thời gian thực hiện: Ngày tháng
    năm
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    − Sử dụng được một số tính năng cơ bản của điện thoại di động: Nhận và gọi được
    cuộc gọi (bấm số, sử dụng danh bạ, danh sách cuộc gọi gần đây);
    − Biết được cần lễ phép khi trao đổi qua điện thoại; chỉ dùng điện thoại khi người lớn
    cho phép.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    − Máy tính, máy chiếu và tệp trình chiếu Slide Chủ đề 1. Bài 1. Điện thoại thông
    minh.pptx.
    − Điện thoại thông minh.
    III. PHÂN BỔ THỜI LƯỢNG
    − Tiết 1: Khởi động, Khám phá.
    − Tiết 2: Luyện tập, Thực hành.
    IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
    A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
    1. Mục tiêu
    − HS nhận biết được điện thoại thông minh và tác dụng của thiết bị này đối với đời
    sống.
    − HS hứng thú vào bài học mới.
    2. Nhiệm vụ của GV, HS và sản phẩm
    Hoạt động của GV
    Hoạt động của HS
    − GV trình chiếu hình 1, có hình ảnh về − HS quan sát, nêu tên và tác dụng của
    những chiếc điện thoại thông minh.
    thiết bị này.
    − GV gợi ý để HS: nêu tên thiết bị vừa
    quan sát, nêu tác dụng của thiết bị
    này đối với đời sống.

    Hình 1
    1

    Sản phẩm:
    − HS nêu tên thiết bị: điện thoại thông minh.
    − HS nêu được tác dụng của thiết bị: Sử dụng để liên lạc, giải trí, tìm kiếm thông
    tin, giao dịch chuyển tiền …
    − HS tích cực tham gia phát biểu và hào hứng vào bài học mới.
    B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
    HOẠT ĐỘNG 1. TÌM HIỂU ĐIỆN THOẠI THÔNG MINH
    1. Mục tiêu
    − HS gọi tên được các bộ phận của điện thoại thông minh.
    − HS nêu tác dụng của điện thoại thông minh với đời sống.
    2. Nhiệm vụ của GV, HS và sản phẩm
    Hoạt động của GV
    Hoạt động của HS

    − GV trình chiếu hình 2, yêu cầu HS quan − HS quan sát hình và nêu từng bộ
    sát.
    phận của điện thoại thông minh
    − GV tổ chức cho HS gọi tên nhanh các bộ
    theo chỉ dẫn của GV.
    phận trên điện thoại thông minh theo vị trí
    mà GV chỉ.
    − GV nhận xét câu trả lời của HS, trình
    chiếu hình 3.

    Hình 2

    2

    Hình 3

    − GV yêu cầu HS làm việc nhóm, hoàn − HS làm việc nhóm, hoàn thành
    thành bài tập ở hoạt động Làm trong sách.
    bài tập ở hoạt động Làm.
    − GV yêu cầu HS trình bày kết quả bài làm. − Báo cáo kết quả bài làm trước
    lớp.
    − Quan sát đáp án trên màn chiếu.
    Sản phẩm:
    − Học sinh gọi đúng tên các bộ phận của điện thoại thông minh: màn hình cảm ứng,
    loa trong, nút nguồn, micro, loa ngoài.
    − HS nêu được tác dụng của điện thoại thông minh: gọi điện thoại, nghe điện thoại,
    xem tin tức, tham gia các mạng xã hội …
    HOẠT ĐỘNG 2. NHẬN CUỘC GỌI ĐẾN
    1. Mục tiêu
    − HS thực hiện được việc nhận hoặc từ chối cuộc gọi đến.
    2. Nhiệm vụ của GV, HS và sản phẩm
    Hoạt động của GV
    Hoạt động của HS

    − GV trình chiếu hình 4, gợi ý để HS nêu các − HS làm việc nhóm nêu các
    bước nhận cuộc gọi đến.
    bước nhận cuộc gọi đến.
    − GV yêu cầu HS trình bày kết quả thảo luận.
    − Báo cáo kết quả làm việc của
    − GV nhận xét, trình chiếu các bước nhận cuộc
    nhóm trước lớp.
    gọi đến.
    3

    Hình 4

    − GV gợi ý để HS: nêu thao tác từ chối cuộc − HS làm việc cá nhân.
    gọi đến.
    − HS quan sát hình
    − GV mời HS đưa ra ý kiến.
    − HS đưa ra ý kiến trước lớp.
    − GV NX, chỉ vào nút

    trên điện thoại.

    Sản phẩm:
    − HS nêu và thực hiện được các bước nhận cuộc gọi đến



    Dùng ngón tay nhấn vào nút
    .
    Cầm điện thoại và áp vào tai để nói chuyện.

    Khi nói chuyện xong, dùng ngón tay nhấn vào nút
    Nhấn vào nút nguồn để tắt màn hình.
    − HS biết cách từ chối cuộc gọi đến.




    để kết thúc cuộc gọi.

    HOẠT ĐỘNG 3. GỌI ĐIỆN THOẠI
    1. Mục tiêu
    − HS thực hiện được thao tác gọi điện thoại.
    − HS biết được cần lễ phép khi trao đổi qua điện thoại; chỉ dùng điện thoại khi người
    lớn cho phép.
    2. Nhiệm vụ của GV, HS và sản phẩm
    Hoạt động của GV
    Hoạt động của HS

    − GV minh hoạ trên điện thoại: thao tác gọi − HS quan sát thao tác của GV.
    điện thoại sử dụng danh sách cuộc gọi gần
    4

    đây.
    − GV yêu cầu HS nhắc lại các bước.
    − GV nhận xét, trình chiếu hình 5.

    − HS làm việc theo nhóm.
    − HS trình bày các bước thực hiện.
    − HS theo dõi đáp án trên màn
    chiếu.

    Hình 5
    − GV minh hoạ trên điện thoại: thao tác −
    gọi điện thoại bằng cách bấm số.

    − GV yêu cầu HS nhắc lại các bước

    − GV nhận xét, trình chiếu hình 6.


    HS quan sát thao tác của GV.
    HS làm việc theo nhóm.
    HS trình bày các bước thực hiện.
    HS theo dõi đáp án trên màn chiếu.

    Hình 6
    − GV trình chiếu hình 7, gợi ý để HS nêu: − HS làm việc nhóm lần lượt thực
    Sự thay đổi danh sách cuộc gọi gần đây
    hiện các yêu cầu của GV.
    sau khi em thực hiện cuộc gọi.
    − Báo cáo kết quả thảo luận.
    5

    − GV yêu cầu HS thực hiện bài tập trong
    mục văn hoá, ứng xử.
    − GV yêu cầu HS báo cáo kết quả làm bài.
    − GV nhận xét câu trả lời của HS, trình
    chiếu đáp án hình 8.

    Hình 8

    Hình 7

    Sản phẩm:
    − HS biết và thực hiện được có 2 cách gọi điện thoại:
    + Cách 1: Sử dụng danh sách cuộc gọi gần đây.
    ❶ Nhấn vào nút nguồn để bật màn hình (nếu màn hình tắt)


    Nhấn vào nút

    .





    Nhấn vào nút
    .
    Nhấn vào tên người em muốn gọi.
    Cầm điện thoại áp vào tai để nghe. Nếu có người nghe, em thực hiện cuộc nói

    chuyện. Nếu không, em nhấn vào nút
    + Cách 2: Bấm số.
    ❶ Bật màn hình


    Nhấn vào nút




    Nhấn vào nút
    .
    Bấm số cần gọi. Ví dụ: 0123456789.

    để kết thúc (hoặc cuộc gọi tự kết thúc)

    .

    Nhấn vào nút
    .
    − HS biết được cần lễ phép khi trao đổi qua điện thoại; chỉ dùng điện thoại khi
    người lớn cho phép.



    C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
    1. Mục tiêu
    − HS thực hiện được các thao tác nhận cuộc gọi đến, gọi điện thoại bằng cách sử
    dụng danh sách cuộc gọi gần đây hoặc bằng cách bấm số.
    6

    2. Nhiệm vụ của GV, HS và sản phẩm
    Hoạt động của GV
    Hoạt động của HS
    − GV tổ chức HS tham gia đóng vai phóng − HS tham gia đóng vai phóng viên.
    viên, phỏng vấn các bạn về 3 nội dung:
    − HS trả lời các câu hỏi của phóng
    + Nhận cuộc gọi đến.
    viên.
    + Gọi điện thoại bằng cách sử dụng danh
    sách cuộc gọi gần đây.
    + Gọi điện thoại bằng cách bấm số.
    − GV nhận xét hoạt động đóng vai của HS.
    Sản phẩm:
    − HS nêu và thực hiện được các bước nhận cuộc gọi đến:



    Dùng ngón tay nhấn vào nút.
    Cầm điện thoại và áp vào tai để nói chuyện.

    Khi nói chuyện xong, dùng ngón tay nhấn vào nút
    để kết thúc cuộc gọi.
    Nhấn vào nút nguồn để tắt màn hình.
    − HS nêu các bước gọi điện bằng cách sử dụng danh sách cuộc gọi gần đây.






    Nhấn vào nút nguồn để bật màn hình (nếu màn hình tắt)



    Nhấn vào nút





    Nhấn vào nút
    .
    Nhấn vào tên người muốn gọi.
    Cầm điện thoại áp vào tai để nghe. Nếu có người nghe, em thực hiện cuộc nói

    .

    chuyện. Nếu không, em nhấn vào nút
    để kết thúc (hoặc cuộc gọi tự kết thúc)
    − HS nêu các bước gọi điện bằng cách bấm số.


    Bật màn hình



    Nhấn vào nút




    Nhấn vào nút
    .
    Bấm số cần gọi. Ví dụ: 0123456789.



    Nhấn vào nút

    .

    .

    D. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
    1. Mục tiêu
    − HS thực hiện được các thao tác nhận cuộc gọi đến, gọi điện thoại bằng cách sử
    dụng danh sách cuộc gọi gần đây hoặc bằng cách bấm số.
    − HS nhận biết được dấu hiệu điện thoại người được gọi đang bận, người gọi không
    chấp nhận điện thoại, chức năng của nút
    2. Nhiệm vụ của GV, HS và sản phẩm
    Hoạt động của GV

    7

    .
    Hoạt động của HS

    − GV tổ chức HS làm việc nhóm; giao
    nhiệm vụ để các nhóm HS thực hiện lần
    lượt các yêu cầu 1, 2 của phần thực hành
    trong sách.
    − GV tổ chức cho các nhóm kiểm tra chéo
    kết quả và giải thích cách làm.
    − GV nhận xét kết quả thực hiện của các
    nhóm. Trình chiếu đáp án.

    − HS làm việc nhóm thực hiện lần
    lượt các hoạt động trong phần
    thực hành.
    − Trao đổi, trình bày, giải thích kết
    quả thực hiện với nhóm bạn.
    − Trình bày, giải thích theo yêu cầu
    của GV và quan sát đáp án.


    Sản phẩm:
    − HS nêu các bước nhận cuộc gọi.
    − HS nêu các bước gọi điện bằng cách sử dụng danh sách cuộc gọi gần đây.
    − HS nêu các bước gọi điện bằng cách bấm số.
    − HS nhận biết được dấu hiệu điện thoại người được gọi đang bận, người gọi không
    chấp nhận điện thoại, chức năng của nút

    .

    E. HOẠT ĐỘNG EM ĐÃ HỌC
    1. Mục tiêu
    − HS biết được tác dụng, tính năng của điện thoại, có ý thức khi sử dụng điện thoại.
    2. Nhiệm vụ của GV, HS và sản phẩm
    Hoạt động của GV
    Hoạt động của HS
    − GV gợi ý để:
    − HS làm việc cá nhân, nêu tính năng
    + HS nêu được tính năng cơ bản của
    cơ bản của điện thoại. Chi dùng điện
    điện thoại.
    thoại khi người lớn cho phép.
    + HS nêu được khi nào được sử dụng
    điện thoại.
    Sản phẩm:
    − Điện thoại giúp em có thể nói chuyện với người thân, bạn bè.
    − Em có thể nhận cuộc gọi đến, thực hiện cuộc gọi.
    − Em chỉ sử dụng điện thoại khi người lớn cho phép.
    V. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
    …………………………………………………………………………………………
    …………………………………………………………………………………………
    …………………………………………………………………………………………
    …………………………………………………………………………………………
    …………………………………………………………………………………………
    …………………………………………………………………………………………
    …………………………………………………………………………………………
    8
     
    Gửi ý kiến