Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
KNCDS

- 0 / 0
Nguồn:
Người gửi: Hà Thúy Lợi
Ngày gửi: 23h:26' 23-08-2026
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 0
Người gửi: Hà Thúy Lợi
Ngày gửi: 23h:26' 23-08-2026
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn học: Giáo dục kĩ năng công dân số
Lớp 2
Tên bài học: Chủ đề 1. Sử dụng thiết bị số
Số tiết: 2
Bài 1. Điện thoại thông minh
Thời gian thực hiện: Ngày tháng
năm
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
− Sử dụng được một số tính năng cơ bản của điện thoại di động: Nhận và gọi được
cuộc gọi (bấm số, sử dụng danh bạ, danh sách cuộc gọi gần đây);
− Biết được cần lễ phép khi trao đổi qua điện thoại; chỉ dùng điện thoại khi người lớn
cho phép.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
− Máy tính, máy chiếu và tệp trình chiếu Slide Chủ đề 1. Bài 1. Điện thoại thông
minh.pptx.
− Điện thoại thông minh.
III. PHÂN BỔ THỜI LƯỢNG
− Tiết 1: Khởi động, Khám phá.
− Tiết 2: Luyện tập, Thực hành.
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
1. Mục tiêu
− HS nhận biết được điện thoại thông minh và tác dụng của thiết bị này đối với đời
sống.
− HS hứng thú vào bài học mới.
2. Nhiệm vụ của GV, HS và sản phẩm
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
− GV trình chiếu hình 1, có hình ảnh về − HS quan sát, nêu tên và tác dụng của
những chiếc điện thoại thông minh.
thiết bị này.
− GV gợi ý để HS: nêu tên thiết bị vừa
quan sát, nêu tác dụng của thiết bị
này đối với đời sống.
Hình 1
1
Sản phẩm:
− HS nêu tên thiết bị: điện thoại thông minh.
− HS nêu được tác dụng của thiết bị: Sử dụng để liên lạc, giải trí, tìm kiếm thông
tin, giao dịch chuyển tiền …
− HS tích cực tham gia phát biểu và hào hứng vào bài học mới.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
HOẠT ĐỘNG 1. TÌM HIỂU ĐIỆN THOẠI THÔNG MINH
1. Mục tiêu
− HS gọi tên được các bộ phận của điện thoại thông minh.
− HS nêu tác dụng của điện thoại thông minh với đời sống.
2. Nhiệm vụ của GV, HS và sản phẩm
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
− GV trình chiếu hình 2, yêu cầu HS quan − HS quan sát hình và nêu từng bộ
sát.
phận của điện thoại thông minh
− GV tổ chức cho HS gọi tên nhanh các bộ
theo chỉ dẫn của GV.
phận trên điện thoại thông minh theo vị trí
mà GV chỉ.
− GV nhận xét câu trả lời của HS, trình
chiếu hình 3.
Hình 2
2
Hình 3
− GV yêu cầu HS làm việc nhóm, hoàn − HS làm việc nhóm, hoàn thành
thành bài tập ở hoạt động Làm trong sách.
bài tập ở hoạt động Làm.
− GV yêu cầu HS trình bày kết quả bài làm. − Báo cáo kết quả bài làm trước
lớp.
− Quan sát đáp án trên màn chiếu.
Sản phẩm:
− Học sinh gọi đúng tên các bộ phận của điện thoại thông minh: màn hình cảm ứng,
loa trong, nút nguồn, micro, loa ngoài.
− HS nêu được tác dụng của điện thoại thông minh: gọi điện thoại, nghe điện thoại,
xem tin tức, tham gia các mạng xã hội …
HOẠT ĐỘNG 2. NHẬN CUỘC GỌI ĐẾN
1. Mục tiêu
− HS thực hiện được việc nhận hoặc từ chối cuộc gọi đến.
2. Nhiệm vụ của GV, HS và sản phẩm
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
− GV trình chiếu hình 4, gợi ý để HS nêu các − HS làm việc nhóm nêu các
bước nhận cuộc gọi đến.
bước nhận cuộc gọi đến.
− GV yêu cầu HS trình bày kết quả thảo luận.
− Báo cáo kết quả làm việc của
− GV nhận xét, trình chiếu các bước nhận cuộc
nhóm trước lớp.
gọi đến.
3
Hình 4
− GV gợi ý để HS: nêu thao tác từ chối cuộc − HS làm việc cá nhân.
gọi đến.
− HS quan sát hình
− GV mời HS đưa ra ý kiến.
− HS đưa ra ý kiến trước lớp.
− GV NX, chỉ vào nút
trên điện thoại.
Sản phẩm:
− HS nêu và thực hiện được các bước nhận cuộc gọi đến
❶
❷
Dùng ngón tay nhấn vào nút
.
Cầm điện thoại và áp vào tai để nói chuyện.
Khi nói chuyện xong, dùng ngón tay nhấn vào nút
Nhấn vào nút nguồn để tắt màn hình.
− HS biết cách từ chối cuộc gọi đến.
❸
❹
để kết thúc cuộc gọi.
HOẠT ĐỘNG 3. GỌI ĐIỆN THOẠI
1. Mục tiêu
− HS thực hiện được thao tác gọi điện thoại.
− HS biết được cần lễ phép khi trao đổi qua điện thoại; chỉ dùng điện thoại khi người
lớn cho phép.
2. Nhiệm vụ của GV, HS và sản phẩm
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
− GV minh hoạ trên điện thoại: thao tác gọi − HS quan sát thao tác của GV.
điện thoại sử dụng danh sách cuộc gọi gần
4
đây.
− GV yêu cầu HS nhắc lại các bước.
− GV nhận xét, trình chiếu hình 5.
− HS làm việc theo nhóm.
− HS trình bày các bước thực hiện.
− HS theo dõi đáp án trên màn
chiếu.
Hình 5
− GV minh hoạ trên điện thoại: thao tác −
gọi điện thoại bằng cách bấm số.
−
− GV yêu cầu HS nhắc lại các bước
−
− GV nhận xét, trình chiếu hình 6.
−
HS quan sát thao tác của GV.
HS làm việc theo nhóm.
HS trình bày các bước thực hiện.
HS theo dõi đáp án trên màn chiếu.
Hình 6
− GV trình chiếu hình 7, gợi ý để HS nêu: − HS làm việc nhóm lần lượt thực
Sự thay đổi danh sách cuộc gọi gần đây
hiện các yêu cầu của GV.
sau khi em thực hiện cuộc gọi.
− Báo cáo kết quả thảo luận.
5
− GV yêu cầu HS thực hiện bài tập trong
mục văn hoá, ứng xử.
− GV yêu cầu HS báo cáo kết quả làm bài.
− GV nhận xét câu trả lời của HS, trình
chiếu đáp án hình 8.
Hình 8
Hình 7
Sản phẩm:
− HS biết và thực hiện được có 2 cách gọi điện thoại:
+ Cách 1: Sử dụng danh sách cuộc gọi gần đây.
❶ Nhấn vào nút nguồn để bật màn hình (nếu màn hình tắt)
❷
Nhấn vào nút
.
❸
❹
❺
Nhấn vào nút
.
Nhấn vào tên người em muốn gọi.
Cầm điện thoại áp vào tai để nghe. Nếu có người nghe, em thực hiện cuộc nói
chuyện. Nếu không, em nhấn vào nút
+ Cách 2: Bấm số.
❶ Bật màn hình
❷
Nhấn vào nút
❸
❹
Nhấn vào nút
.
Bấm số cần gọi. Ví dụ: 0123456789.
để kết thúc (hoặc cuộc gọi tự kết thúc)
.
Nhấn vào nút
.
− HS biết được cần lễ phép khi trao đổi qua điện thoại; chỉ dùng điện thoại khi
người lớn cho phép.
❺
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
1. Mục tiêu
− HS thực hiện được các thao tác nhận cuộc gọi đến, gọi điện thoại bằng cách sử
dụng danh sách cuộc gọi gần đây hoặc bằng cách bấm số.
6
2. Nhiệm vụ của GV, HS và sản phẩm
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
− GV tổ chức HS tham gia đóng vai phóng − HS tham gia đóng vai phóng viên.
viên, phỏng vấn các bạn về 3 nội dung:
− HS trả lời các câu hỏi của phóng
+ Nhận cuộc gọi đến.
viên.
+ Gọi điện thoại bằng cách sử dụng danh
sách cuộc gọi gần đây.
+ Gọi điện thoại bằng cách bấm số.
− GV nhận xét hoạt động đóng vai của HS.
Sản phẩm:
− HS nêu và thực hiện được các bước nhận cuộc gọi đến:
❶
❷
Dùng ngón tay nhấn vào nút.
Cầm điện thoại và áp vào tai để nói chuyện.
Khi nói chuyện xong, dùng ngón tay nhấn vào nút
để kết thúc cuộc gọi.
Nhấn vào nút nguồn để tắt màn hình.
− HS nêu các bước gọi điện bằng cách sử dụng danh sách cuộc gọi gần đây.
❸
❹
❶
Nhấn vào nút nguồn để bật màn hình (nếu màn hình tắt)
❷
Nhấn vào nút
❸
❹
❺
Nhấn vào nút
.
Nhấn vào tên người muốn gọi.
Cầm điện thoại áp vào tai để nghe. Nếu có người nghe, em thực hiện cuộc nói
.
chuyện. Nếu không, em nhấn vào nút
để kết thúc (hoặc cuộc gọi tự kết thúc)
− HS nêu các bước gọi điện bằng cách bấm số.
❶
Bật màn hình
❷
Nhấn vào nút
❸
❹
Nhấn vào nút
.
Bấm số cần gọi. Ví dụ: 0123456789.
❺
Nhấn vào nút
.
.
D. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
1. Mục tiêu
− HS thực hiện được các thao tác nhận cuộc gọi đến, gọi điện thoại bằng cách sử
dụng danh sách cuộc gọi gần đây hoặc bằng cách bấm số.
− HS nhận biết được dấu hiệu điện thoại người được gọi đang bận, người gọi không
chấp nhận điện thoại, chức năng của nút
2. Nhiệm vụ của GV, HS và sản phẩm
Hoạt động của GV
7
.
Hoạt động của HS
− GV tổ chức HS làm việc nhóm; giao
nhiệm vụ để các nhóm HS thực hiện lần
lượt các yêu cầu 1, 2 của phần thực hành
trong sách.
− GV tổ chức cho các nhóm kiểm tra chéo
kết quả và giải thích cách làm.
− GV nhận xét kết quả thực hiện của các
nhóm. Trình chiếu đáp án.
− HS làm việc nhóm thực hiện lần
lượt các hoạt động trong phần
thực hành.
− Trao đổi, trình bày, giải thích kết
quả thực hiện với nhóm bạn.
− Trình bày, giải thích theo yêu cầu
của GV và quan sát đáp án.
−
Sản phẩm:
− HS nêu các bước nhận cuộc gọi.
− HS nêu các bước gọi điện bằng cách sử dụng danh sách cuộc gọi gần đây.
− HS nêu các bước gọi điện bằng cách bấm số.
− HS nhận biết được dấu hiệu điện thoại người được gọi đang bận, người gọi không
chấp nhận điện thoại, chức năng của nút
.
E. HOẠT ĐỘNG EM ĐÃ HỌC
1. Mục tiêu
− HS biết được tác dụng, tính năng của điện thoại, có ý thức khi sử dụng điện thoại.
2. Nhiệm vụ của GV, HS và sản phẩm
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
− GV gợi ý để:
− HS làm việc cá nhân, nêu tính năng
+ HS nêu được tính năng cơ bản của
cơ bản của điện thoại. Chi dùng điện
điện thoại.
thoại khi người lớn cho phép.
+ HS nêu được khi nào được sử dụng
điện thoại.
Sản phẩm:
− Điện thoại giúp em có thể nói chuyện với người thân, bạn bè.
− Em có thể nhận cuộc gọi đến, thực hiện cuộc gọi.
− Em chỉ sử dụng điện thoại khi người lớn cho phép.
V. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
8
Môn học: Giáo dục kĩ năng công dân số
Lớp 2
Tên bài học: Chủ đề 1. Sử dụng thiết bị số
Số tiết: 2
Bài 1. Điện thoại thông minh
Thời gian thực hiện: Ngày tháng
năm
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
− Sử dụng được một số tính năng cơ bản của điện thoại di động: Nhận và gọi được
cuộc gọi (bấm số, sử dụng danh bạ, danh sách cuộc gọi gần đây);
− Biết được cần lễ phép khi trao đổi qua điện thoại; chỉ dùng điện thoại khi người lớn
cho phép.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
− Máy tính, máy chiếu và tệp trình chiếu Slide Chủ đề 1. Bài 1. Điện thoại thông
minh.pptx.
− Điện thoại thông minh.
III. PHÂN BỔ THỜI LƯỢNG
− Tiết 1: Khởi động, Khám phá.
− Tiết 2: Luyện tập, Thực hành.
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
1. Mục tiêu
− HS nhận biết được điện thoại thông minh và tác dụng của thiết bị này đối với đời
sống.
− HS hứng thú vào bài học mới.
2. Nhiệm vụ của GV, HS và sản phẩm
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
− GV trình chiếu hình 1, có hình ảnh về − HS quan sát, nêu tên và tác dụng của
những chiếc điện thoại thông minh.
thiết bị này.
− GV gợi ý để HS: nêu tên thiết bị vừa
quan sát, nêu tác dụng của thiết bị
này đối với đời sống.
Hình 1
1
Sản phẩm:
− HS nêu tên thiết bị: điện thoại thông minh.
− HS nêu được tác dụng của thiết bị: Sử dụng để liên lạc, giải trí, tìm kiếm thông
tin, giao dịch chuyển tiền …
− HS tích cực tham gia phát biểu và hào hứng vào bài học mới.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
HOẠT ĐỘNG 1. TÌM HIỂU ĐIỆN THOẠI THÔNG MINH
1. Mục tiêu
− HS gọi tên được các bộ phận của điện thoại thông minh.
− HS nêu tác dụng của điện thoại thông minh với đời sống.
2. Nhiệm vụ của GV, HS và sản phẩm
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
− GV trình chiếu hình 2, yêu cầu HS quan − HS quan sát hình và nêu từng bộ
sát.
phận của điện thoại thông minh
− GV tổ chức cho HS gọi tên nhanh các bộ
theo chỉ dẫn của GV.
phận trên điện thoại thông minh theo vị trí
mà GV chỉ.
− GV nhận xét câu trả lời của HS, trình
chiếu hình 3.
Hình 2
2
Hình 3
− GV yêu cầu HS làm việc nhóm, hoàn − HS làm việc nhóm, hoàn thành
thành bài tập ở hoạt động Làm trong sách.
bài tập ở hoạt động Làm.
− GV yêu cầu HS trình bày kết quả bài làm. − Báo cáo kết quả bài làm trước
lớp.
− Quan sát đáp án trên màn chiếu.
Sản phẩm:
− Học sinh gọi đúng tên các bộ phận của điện thoại thông minh: màn hình cảm ứng,
loa trong, nút nguồn, micro, loa ngoài.
− HS nêu được tác dụng của điện thoại thông minh: gọi điện thoại, nghe điện thoại,
xem tin tức, tham gia các mạng xã hội …
HOẠT ĐỘNG 2. NHẬN CUỘC GỌI ĐẾN
1. Mục tiêu
− HS thực hiện được việc nhận hoặc từ chối cuộc gọi đến.
2. Nhiệm vụ của GV, HS và sản phẩm
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
− GV trình chiếu hình 4, gợi ý để HS nêu các − HS làm việc nhóm nêu các
bước nhận cuộc gọi đến.
bước nhận cuộc gọi đến.
− GV yêu cầu HS trình bày kết quả thảo luận.
− Báo cáo kết quả làm việc của
− GV nhận xét, trình chiếu các bước nhận cuộc
nhóm trước lớp.
gọi đến.
3
Hình 4
− GV gợi ý để HS: nêu thao tác từ chối cuộc − HS làm việc cá nhân.
gọi đến.
− HS quan sát hình
− GV mời HS đưa ra ý kiến.
− HS đưa ra ý kiến trước lớp.
− GV NX, chỉ vào nút
trên điện thoại.
Sản phẩm:
− HS nêu và thực hiện được các bước nhận cuộc gọi đến
❶
❷
Dùng ngón tay nhấn vào nút
.
Cầm điện thoại và áp vào tai để nói chuyện.
Khi nói chuyện xong, dùng ngón tay nhấn vào nút
Nhấn vào nút nguồn để tắt màn hình.
− HS biết cách từ chối cuộc gọi đến.
❸
❹
để kết thúc cuộc gọi.
HOẠT ĐỘNG 3. GỌI ĐIỆN THOẠI
1. Mục tiêu
− HS thực hiện được thao tác gọi điện thoại.
− HS biết được cần lễ phép khi trao đổi qua điện thoại; chỉ dùng điện thoại khi người
lớn cho phép.
2. Nhiệm vụ của GV, HS và sản phẩm
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
− GV minh hoạ trên điện thoại: thao tác gọi − HS quan sát thao tác của GV.
điện thoại sử dụng danh sách cuộc gọi gần
4
đây.
− GV yêu cầu HS nhắc lại các bước.
− GV nhận xét, trình chiếu hình 5.
− HS làm việc theo nhóm.
− HS trình bày các bước thực hiện.
− HS theo dõi đáp án trên màn
chiếu.
Hình 5
− GV minh hoạ trên điện thoại: thao tác −
gọi điện thoại bằng cách bấm số.
−
− GV yêu cầu HS nhắc lại các bước
−
− GV nhận xét, trình chiếu hình 6.
−
HS quan sát thao tác của GV.
HS làm việc theo nhóm.
HS trình bày các bước thực hiện.
HS theo dõi đáp án trên màn chiếu.
Hình 6
− GV trình chiếu hình 7, gợi ý để HS nêu: − HS làm việc nhóm lần lượt thực
Sự thay đổi danh sách cuộc gọi gần đây
hiện các yêu cầu của GV.
sau khi em thực hiện cuộc gọi.
− Báo cáo kết quả thảo luận.
5
− GV yêu cầu HS thực hiện bài tập trong
mục văn hoá, ứng xử.
− GV yêu cầu HS báo cáo kết quả làm bài.
− GV nhận xét câu trả lời của HS, trình
chiếu đáp án hình 8.
Hình 8
Hình 7
Sản phẩm:
− HS biết và thực hiện được có 2 cách gọi điện thoại:
+ Cách 1: Sử dụng danh sách cuộc gọi gần đây.
❶ Nhấn vào nút nguồn để bật màn hình (nếu màn hình tắt)
❷
Nhấn vào nút
.
❸
❹
❺
Nhấn vào nút
.
Nhấn vào tên người em muốn gọi.
Cầm điện thoại áp vào tai để nghe. Nếu có người nghe, em thực hiện cuộc nói
chuyện. Nếu không, em nhấn vào nút
+ Cách 2: Bấm số.
❶ Bật màn hình
❷
Nhấn vào nút
❸
❹
Nhấn vào nút
.
Bấm số cần gọi. Ví dụ: 0123456789.
để kết thúc (hoặc cuộc gọi tự kết thúc)
.
Nhấn vào nút
.
− HS biết được cần lễ phép khi trao đổi qua điện thoại; chỉ dùng điện thoại khi
người lớn cho phép.
❺
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
1. Mục tiêu
− HS thực hiện được các thao tác nhận cuộc gọi đến, gọi điện thoại bằng cách sử
dụng danh sách cuộc gọi gần đây hoặc bằng cách bấm số.
6
2. Nhiệm vụ của GV, HS và sản phẩm
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
− GV tổ chức HS tham gia đóng vai phóng − HS tham gia đóng vai phóng viên.
viên, phỏng vấn các bạn về 3 nội dung:
− HS trả lời các câu hỏi của phóng
+ Nhận cuộc gọi đến.
viên.
+ Gọi điện thoại bằng cách sử dụng danh
sách cuộc gọi gần đây.
+ Gọi điện thoại bằng cách bấm số.
− GV nhận xét hoạt động đóng vai của HS.
Sản phẩm:
− HS nêu và thực hiện được các bước nhận cuộc gọi đến:
❶
❷
Dùng ngón tay nhấn vào nút.
Cầm điện thoại và áp vào tai để nói chuyện.
Khi nói chuyện xong, dùng ngón tay nhấn vào nút
để kết thúc cuộc gọi.
Nhấn vào nút nguồn để tắt màn hình.
− HS nêu các bước gọi điện bằng cách sử dụng danh sách cuộc gọi gần đây.
❸
❹
❶
Nhấn vào nút nguồn để bật màn hình (nếu màn hình tắt)
❷
Nhấn vào nút
❸
❹
❺
Nhấn vào nút
.
Nhấn vào tên người muốn gọi.
Cầm điện thoại áp vào tai để nghe. Nếu có người nghe, em thực hiện cuộc nói
.
chuyện. Nếu không, em nhấn vào nút
để kết thúc (hoặc cuộc gọi tự kết thúc)
− HS nêu các bước gọi điện bằng cách bấm số.
❶
Bật màn hình
❷
Nhấn vào nút
❸
❹
Nhấn vào nút
.
Bấm số cần gọi. Ví dụ: 0123456789.
❺
Nhấn vào nút
.
.
D. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
1. Mục tiêu
− HS thực hiện được các thao tác nhận cuộc gọi đến, gọi điện thoại bằng cách sử
dụng danh sách cuộc gọi gần đây hoặc bằng cách bấm số.
− HS nhận biết được dấu hiệu điện thoại người được gọi đang bận, người gọi không
chấp nhận điện thoại, chức năng của nút
2. Nhiệm vụ của GV, HS và sản phẩm
Hoạt động của GV
7
.
Hoạt động của HS
− GV tổ chức HS làm việc nhóm; giao
nhiệm vụ để các nhóm HS thực hiện lần
lượt các yêu cầu 1, 2 của phần thực hành
trong sách.
− GV tổ chức cho các nhóm kiểm tra chéo
kết quả và giải thích cách làm.
− GV nhận xét kết quả thực hiện của các
nhóm. Trình chiếu đáp án.
− HS làm việc nhóm thực hiện lần
lượt các hoạt động trong phần
thực hành.
− Trao đổi, trình bày, giải thích kết
quả thực hiện với nhóm bạn.
− Trình bày, giải thích theo yêu cầu
của GV và quan sát đáp án.
−
Sản phẩm:
− HS nêu các bước nhận cuộc gọi.
− HS nêu các bước gọi điện bằng cách sử dụng danh sách cuộc gọi gần đây.
− HS nêu các bước gọi điện bằng cách bấm số.
− HS nhận biết được dấu hiệu điện thoại người được gọi đang bận, người gọi không
chấp nhận điện thoại, chức năng của nút
.
E. HOẠT ĐỘNG EM ĐÃ HỌC
1. Mục tiêu
− HS biết được tác dụng, tính năng của điện thoại, có ý thức khi sử dụng điện thoại.
2. Nhiệm vụ của GV, HS và sản phẩm
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
− GV gợi ý để:
− HS làm việc cá nhân, nêu tính năng
+ HS nêu được tính năng cơ bản của
cơ bản của điện thoại. Chi dùng điện
điện thoại.
thoại khi người lớn cho phép.
+ HS nêu được khi nào được sử dụng
điện thoại.
Sản phẩm:
− Điện thoại giúp em có thể nói chuyện với người thân, bạn bè.
− Em có thể nhận cuộc gọi đến, thực hiện cuộc gọi.
− Em chỉ sử dụng điện thoại khi người lớn cho phép.
V. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
8
 






Các ý kiến mới nhất