Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
KNCDS

- 0 / 0
Nguồn:
Người gửi: Hà Thúy Lợi
Ngày gửi: 23h:33' 23-08-2026
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 0
Người gửi: Hà Thúy Lợi
Ngày gửi: 23h:33' 23-08-2026
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn học: Giáo dục kĩ năng công dân số
Tên bài học: Chủ đề 1. Sử dụng thiết bị số
Thời gian thực hiện: Ngày 23,24,25/09/2025
Lớp 2
Số tiết: 2
Tuần 3,4:
Bài 2. Nhắn tin
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Mục tiêu của bài học
Thực hiện được đọc tin nhắn, trả lời tin nhắn, soạn và gửi tin nhắn.
Có một số hiểu biết ban đầu về sử dụng điện thoại thông minh an toàn, có văn
hoá.
2. Địa chỉ của năng lực tương ứng trong Khung năng lực số
1.2.L3-L4-L5.a. Biết về thông tin và nội dung số có trong thiết bị số.
1.2.L3-L4-L5.b. Sử dụng một số phần mềm điều khiển của thiết bị số thông
dụng.
2.1.L3-L4-L5.b. Tìm kiếm được dữ liệu, thông tin và nội dung số thông qua
cách tìm kiếm đơn giản trong môi trường kỹ thuật số.
2.2.L3-L4-L5.a. Thực hiện phân tích, so sánh và đánh giá tính xác thực và độ tin
cậy của các nguồn dữ liệu, thông tin và nội dung số được xác định rõ ràng.
2.2.L3-L4-L5.b. Thực hiện phân tích, giải thích và đánh giá dữ liệu, thông tin và
nội dung kỹ thuật số được xác định rõ ràng.
3.1.L3-L4-L5.b. Lựa chọn các phương tiện giao tiếp kỹ thuật số thích hợp được
xác định rõ ràng và thường xuyên cho một bối cảnh nhất định.
5.1.L3-L4-L5.b. Phân biệt các rủi ro và mối đe dọa đơn giản trong môi trường
kỹ thuật số.
5.1.L3-L4-L5.c. Chọn các biện pháp an toàn và bảo mật đơn giản.
5.1.L3-L4-L5.d. Xác định các cách đơn giản để đánh giá đúng mức độ tin cậy và
quyền riêng tư.
5.3.L3-L4-L5.a. Giải thích các cách thức được xác định rõ ràng và thường xuyên
để làm thế nào để tránh các mối nguy hiểm về sức khỏe và các mối đe dọa đối
với sức khỏe thể chất và tâm lý khi sử dụng công nghệ kỹ thuật số.
5.3.L3-L4-L5.b. Lựa chọn các cách thường xuyên và được xác định rõ ràng để
bảo vệ bản thân khỏi những nguy hiểm trong môi trường kỹ thuật số.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Máy tính, máy chiếu.
Tệp trình chiếu: Chủ đề 1. Bài 2. Nhắn tin.pptx.
Tệp kế hoạch bài dạy: Chủ đề 1. Bài 2. Nhắn tin.docx.
Điện thoại thông minh (của GV và của HS).
III. PHÂN BỔ THỜI LƯỢNG
Bài này dự kiến triển khai dạy học trong 2 tiết.
1
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
1. Mục tiêu
Khảo sát hiểu biết đã có của HS về sử dụng điện thoại để nhắn tin.
HS hứng thú vào bài học mới.
2. Nhiệm vụ của GV, HS và sản phẩm
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
GV chiếu slide 3 (Hình 1), yêu cầu HS trao đổi, HS trao đổi, phát biểu
trả lời câu hỏi trên màn chiếu: Có thể trao đổi
thảo luận, trả lời các câu
thông tin qua điện thoại bằng những cách nào?
hỏi trên màn chiếu.
Sau đó GV yêu cầu HS trình bày về cách gọi HS trình bày về cách
điện, cách nhắn tin.
gọi điện, cách nhắn tin.
Hình 1.
Sản phẩm:
HS nêu được có thể sử dụng điện thoại để gọi điện, nhắn tin.
HS nêu lại được cách thực hiện gọi điện (đã học ở Bài 1. Điện thoại thông
minh).
Tuỳ vào trải nghiệm của HS, HS có thể nêu được (hoặc không nêu được) cách
nhắn tin theo hiểu biết và cách diễn đạt của HS.
HS tích cực tham gia phát biểu và hào hứng vào bài học mới.
B. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ
Hoạt động của GV
1. Mở ứng dụng tin nhắn
Hoạt động của HS
GV chiếu slide 5 (Hình 2), yêu cầu HS tìm HS tìm hiểu mục 1 trong
hiểu mục 1 trong sách và cho biết:
sách, nêu thao tác mở ứng
Thao tác mở ứng dụng tin nhắn.
dụng tin nhắn và nội dung
các chú thích tại các vị trí
Nội dung các chú thích tại các vị trí được
được đánh số trên màn chiếu.
đánh số trên màn chiếu.
HS trả lời xong nội dung chú thích nào, GV
nháy chuột để hiển thị nội dung chú thích
đó.
GV chiếu slide 6 (Hình 3), yêu cầu HS quan HS quan sát hình ảnh và trả
sát hình ảnh và cho biết:
lời câu hỏi trên màn chiếu.
2
1. Có bao nhiêu cuộc trò chuyện bằng tin nhắn.
2. Tên người trò chuyện.
3. Dấu hiệu nhận biết cuộc trò chuyện có tin
nhắn chưa đọc.
Hình 3.
Sản phẩm:
Hình 2.
HS nêu được nhấn vào biểu tượng tin nhắn
để mở ứng dụng tin nhắn.
HS nêu được nội dung các chú thích tại các vị trí được đánh số như ở Hình 2.
HS trả lời được:
Có 4 cuộc trò chuyện bằng tin nhắn.
Người trò truyện (với bạn Minh) từ trên xuống dưới, lần lượt là: Bố, Mẹ, Bạn
Phong và bạn Hoa.
Cuộc trò chuyện có tin nhắn chưa đọc được in đậm.
2. Đọc tin nhắn
GV chiếu slide 7 (Hình 4), yêu cầu HS tìm HS tìm hiểu mục 2 trong
hiểu mục 2 trong sách và cho biết:
sách, nêu thao tác mở nội
Thao tác mở nội dung tin nhắn để đọc.
dung tin nhắn để đọc và nội
Nội dung các chú thích tại các vị trí được
dung các chú thích tại các vị
trí được đánh số trên màn
đánh số trên màn chiếu.
chiếu.
HS trả lời xong nội dung chú thích nào, GV
nháy chuột để hiển thị nội dung chú thích
đó.
GV chiếu slide 8 (Hình 5); yêu cầu HS quan HS quan sát hình ảnh và trả
sát hình ảnh và cho biết:
lời câu hỏi trên màn chiếu.
1. Nội dung tin nhắn được mở ra.
2. Người nhắn tin.
3. Khi nhận được tin nhắn này em cần làm gì.
3
Hình 4.
Hình 5.
Sản phẩm:
HS nêu được nhấn vào cuộc trò chuyện để mở và đọc nội dung tin nhắn.
HS nêu được nội dung các chú thích như ở Hình 4.
HS trả lời được:
Nội dung tin nhắn: “Hôm nay mẹ bận nên bố đón con nhé.”.
Người nhắn tin: Mẹ.
Khi nhận được tin nhắn này em cần trả lời tin nhắn để mẹ biết em đã nhận
được lời mẹ dặn.
3. Trả lời tin nhắn
GV chiếu slide 9 (Hình 6), yêu cầu HS tìm
hiểu mục 3 trong sách và cho biết:
Các bước trả lời tin nhắn.
Nội dung tin nhắn trả lời, nội dung các chú
thích tại các vị trí được đánh số trên màn
chiếu.
HS trả lời xong nội dung chú thích nào, GV
nháy chuột để hiển thị nội dung chú thích
đó.
HS tìm hiểu mục 3 trong sách,
nêu thao tác mở nội dung tin
nhắn để đọc và nội dung các
chú thích tại các vị trí được
đánh số trên màn chiếu.
GV chiếu slide 10 (Hình 7); yêu cầu HS nêu HS quan sát hình ảnh và nêu
các việc cần làm để trả lời tin nhắn của bố.
các việc cần làm để trả lời tin
nhắn của bố.
Hình 6.
Hình 7.
Sản phẩm:
4
HS nêu được các bước trả lời tin nhắn:
Bước 1: Nhấn vào nhấn vào ô có chứa dòng chữ “Tin nhắn văn bản”
.
Bước 2: Gõ nội dung tin nhắn.
Bước 3: Nhấn vào nút
để gưi tin nhắn.
HS trả lời được nội dung tin nhắn trả lời: “Vâng ạ”.
HS nêu được nội dung các chú thích như ở Hình 6.
HS nêu được các bước thực hiện trả lời tin nhắn của bố:
Bước 1: Nhấn vào cuộc trò chuyện để mở tin nhắn của bố.
Bước 2: Nhấn vào nhấn vào ô có chứa dòng chữ “Tin nhắn văn bản”
.
Bước 3: Gõ nội dung tin nhắn.
Bước 4: Nhấn vào nút
để gửi tin nhắn.
4. Soạn tin nhắn
GV chiếu slide 11 (Hình 8), yêu cầu HS tìm HS tìm hiểu mục 4 trong
hiểu mục 4 trong sách và cho biết nội dung
sách, nêu nội dung các chú
các chú thích tại các vị trí được đánh số trên
thích tại các vị trí được đánh
màn chiếu.
số trên màn chiếu.
HS trả lời xong nội dung chú thích nào, GV
nháy chuột để hiển thị nội dung chú thích
đó.
GV chiếu slide 12 (Hình 9); yêu cầu HS nêu HS quan sát hình ảnh và nêu
các bước soạn và gửi tin nhắn; công dụng
các việc cần làm để trả lời
tin nhắn của bố.
của nút
.
Hình 9.
Hình 8.
Sản phẩm:
HS nêu được nội dung các chú thích như ở Hình 6.
Trên cơ sở gợi ý trên mà chiếu, HS nêu lại được các bước thực hiện soạn và
gửi tin nhắn.
HS nêu được công dụng của nút
các phím chữ trên bàn phím.
là để nhấn vào phím này thì sẽ hiển thị
GV chiếu slide 13 (Hình 10), yêu cầu HS
5
HS trao đổi, thảo luận, trả lời
thảo luận, trả lời câu hỏi trên màn chiếu.
Đối với mỗi tình huống, GV yêu cầu HS xác
định nên hoặc không nên; GV nháy chuột để
hiển thị đáp án và gợi ý HS nêu lí do tại sao
nên hoặc không nên.
câu hỏi trên màn chiếu và
nêu lí do tại sao nên hoặc
không nên đối với mỗi tình
huống.
Hình 10.
Sản phẩm:
HS xác định được nên hoặc không nên đối với mỗi tình huống như ở Hình 10.
Với sự hỗ trợ của GV, HS nêu được lí do:
Nên tránh làm rơi, vỡ điện thoại vì sẽ làm điện thoại hỏng, tốn kém tiền để sửa
chữa.
Nên nhắn tin khi bố mẹ đang ở công ty em sẽ nhắn tin vì, khi việc không gấp,
nhắn tin sẽ không làm gián đoạn công việc của bố mẹ.
Nên gõ phím ảo nhẹ nhàng, dứt khoát vì như vậy tránh em bị đau, mỏi tay;
tăng tuổi thọ của màn hình cảm ứng.
Nên trả lời tin nhắn sớm nhất có thể vì điều đó thể hiện sự quan tâm, tôn trọng
người gửi; người gửi thấy thoả mái hơn khi không phải chờ lâu; giữ mối quan
hệ gắn bó; tránh bỏ lỡ tin nhắn.
Không nên thực hiện theo yêu cầu trong tin nhắn từ số máy lạ vì tin nhắn từ số
điện thoại lạ có thể mà một hình thức lừa đảo; kẻ xấu có thể nhắn tin yêu cầu
cung cấp thông tin cá nhân, gia đình của em để lừa gạt em hoặc người thân
của em; chúng có thể dụ dỗ em đến nơi vắng vẻ hay ra khỏi trường, ra khỏi
nhà để bắt nạt, bắt cóc.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
GV chiếu slide 15 (Hình 11), yêu cầu HS HS quan sát màn chiếu, trao
đánh số theo thứ tự các bước đọc tin nhắn.
đổi, đánh số theo thứ tự các
GV chiếu slide 16 (Hình 12), yêu cầu HS
bước đọc, trả lời, soạn và gửi
đánh số theo thứ tự các bước trả lời tin
tin nhắn.
nhắn.
HS trao đổi, nêu cách ứng xử
GV chiếu slide 17 (Hình 13), yêu cầu HS
khi nhận được tin nhắn “Cháu
đi ra cổng trường để nhận quà
đánh số theo thứ tự các bước soạn và gửi
chú tặng cháu nhé!”.
tin nhắn.
GV chiếu slide 18 (Hình 14), yêu cầu HS
thảo luận, nêu cách xử lí tình huống.
6
Hình 11.
Hình 12
Hình 13.
Hình 14.
Sản phẩm:
HS nêu được thứ tự các bước đọc, trả lời, soạn và gửi tin nhắn như ở các Hình
11, 12, 13.
Với sự gợi ý của GV, HS nêu được: Không nên thực hiện theo lời đề nghị
trong tin nhắn vì đó có thể là tin nhắn của kẻ xấu dụ dỗ em ra ngoài trường để
bắt nạt, bắt cóc em; em phải báo ngay cho thầy cô giáo, bố mẹ để giúp em xử
lí.
D. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
GV tổ chức để HS làm việc nhóm trao đổi số điện thoại HS làm việc
cho nhau và thực hiện:
nhóm, thực hành
Mở ứng dụng tin nhắn.
soạn và gửi tin
nhắn; đọc tin
Soạn và gửi tin nhắn.
nhắn, trả lời tin
Đọc tin nhắn.
nhắn.
Lưu ý: GV nhắc nhở HS khi nhắn tin lần đầu cho nhau thì
HS nêu dấu hiện
cần nhắn tin giới thiệu bản thân.
nhận biết có tin
GV yêu cầu nhóm HS báo cáo kết quả thực hành: Đã
nhắn đến.
soạn tin nhắn và gửi tin nhắn cho bạn nào trong nhóm,
nội dung tin nhắn là gì; Đọc tin nhắn của bạn nào, nội
dung tin nhắn đã đọc.
Sản phẩm:
HS sử dụng được điện thoại để đọc, trả lời, soạn và gửi tin nhắn.
Tuỳ thuộc vào điện thoại HS đang sử dụng, HS nêu được dấu hiệu khi có tin
nhắn đến như: âm thanh, đèn báo, thông báo trên màn hình, biểu tượng trên
thanh trạng thái, rung.
E. HOẠT ĐỘNG EM ĐÃ HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
GV yêu cầu HS trình bày các việc có thể thực HS trình bày, bổ sung cho
hiện với ứng dụng tin nhắn.
nhau về những gì HS có
GV yêu cầu HS trình bày những lưu ý về an
thể thực hiện trên Zalo.
7
toàn, văn hoá, văn hoá khi sử dụng ứng dụng
tin nhắn.
HS trình bày những nguy
cơ, rủi ro có thể gặp phải
khi sử dụng Zalo.
Sản phẩm:
HS nêu được, với ứng dụng tin nhắn, em có thể đọc, trả lời, soạn và gửi tin
nhắn.
HS trình bày được một số lưu ý về an toàn, văn hoá, ứng xử như ở Hình 10.
V. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
8
Môn học: Giáo dục kĩ năng công dân số
Tên bài học: Chủ đề 1. Sử dụng thiết bị số
Thời gian thực hiện: Ngày 23,24,25/09/2025
Lớp 2
Số tiết: 2
Tuần 3,4:
Bài 2. Nhắn tin
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Mục tiêu của bài học
Thực hiện được đọc tin nhắn, trả lời tin nhắn, soạn và gửi tin nhắn.
Có một số hiểu biết ban đầu về sử dụng điện thoại thông minh an toàn, có văn
hoá.
2. Địa chỉ của năng lực tương ứng trong Khung năng lực số
1.2.L3-L4-L5.a. Biết về thông tin và nội dung số có trong thiết bị số.
1.2.L3-L4-L5.b. Sử dụng một số phần mềm điều khiển của thiết bị số thông
dụng.
2.1.L3-L4-L5.b. Tìm kiếm được dữ liệu, thông tin và nội dung số thông qua
cách tìm kiếm đơn giản trong môi trường kỹ thuật số.
2.2.L3-L4-L5.a. Thực hiện phân tích, so sánh và đánh giá tính xác thực và độ tin
cậy của các nguồn dữ liệu, thông tin và nội dung số được xác định rõ ràng.
2.2.L3-L4-L5.b. Thực hiện phân tích, giải thích và đánh giá dữ liệu, thông tin và
nội dung kỹ thuật số được xác định rõ ràng.
3.1.L3-L4-L5.b. Lựa chọn các phương tiện giao tiếp kỹ thuật số thích hợp được
xác định rõ ràng và thường xuyên cho một bối cảnh nhất định.
5.1.L3-L4-L5.b. Phân biệt các rủi ro và mối đe dọa đơn giản trong môi trường
kỹ thuật số.
5.1.L3-L4-L5.c. Chọn các biện pháp an toàn và bảo mật đơn giản.
5.1.L3-L4-L5.d. Xác định các cách đơn giản để đánh giá đúng mức độ tin cậy và
quyền riêng tư.
5.3.L3-L4-L5.a. Giải thích các cách thức được xác định rõ ràng và thường xuyên
để làm thế nào để tránh các mối nguy hiểm về sức khỏe và các mối đe dọa đối
với sức khỏe thể chất và tâm lý khi sử dụng công nghệ kỹ thuật số.
5.3.L3-L4-L5.b. Lựa chọn các cách thường xuyên và được xác định rõ ràng để
bảo vệ bản thân khỏi những nguy hiểm trong môi trường kỹ thuật số.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Máy tính, máy chiếu.
Tệp trình chiếu: Chủ đề 1. Bài 2. Nhắn tin.pptx.
Tệp kế hoạch bài dạy: Chủ đề 1. Bài 2. Nhắn tin.docx.
Điện thoại thông minh (của GV và của HS).
III. PHÂN BỔ THỜI LƯỢNG
Bài này dự kiến triển khai dạy học trong 2 tiết.
1
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
1. Mục tiêu
Khảo sát hiểu biết đã có của HS về sử dụng điện thoại để nhắn tin.
HS hứng thú vào bài học mới.
2. Nhiệm vụ của GV, HS và sản phẩm
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
GV chiếu slide 3 (Hình 1), yêu cầu HS trao đổi, HS trao đổi, phát biểu
trả lời câu hỏi trên màn chiếu: Có thể trao đổi
thảo luận, trả lời các câu
thông tin qua điện thoại bằng những cách nào?
hỏi trên màn chiếu.
Sau đó GV yêu cầu HS trình bày về cách gọi HS trình bày về cách
điện, cách nhắn tin.
gọi điện, cách nhắn tin.
Hình 1.
Sản phẩm:
HS nêu được có thể sử dụng điện thoại để gọi điện, nhắn tin.
HS nêu lại được cách thực hiện gọi điện (đã học ở Bài 1. Điện thoại thông
minh).
Tuỳ vào trải nghiệm của HS, HS có thể nêu được (hoặc không nêu được) cách
nhắn tin theo hiểu biết và cách diễn đạt của HS.
HS tích cực tham gia phát biểu và hào hứng vào bài học mới.
B. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ
Hoạt động của GV
1. Mở ứng dụng tin nhắn
Hoạt động của HS
GV chiếu slide 5 (Hình 2), yêu cầu HS tìm HS tìm hiểu mục 1 trong
hiểu mục 1 trong sách và cho biết:
sách, nêu thao tác mở ứng
Thao tác mở ứng dụng tin nhắn.
dụng tin nhắn và nội dung
các chú thích tại các vị trí
Nội dung các chú thích tại các vị trí được
được đánh số trên màn chiếu.
đánh số trên màn chiếu.
HS trả lời xong nội dung chú thích nào, GV
nháy chuột để hiển thị nội dung chú thích
đó.
GV chiếu slide 6 (Hình 3), yêu cầu HS quan HS quan sát hình ảnh và trả
sát hình ảnh và cho biết:
lời câu hỏi trên màn chiếu.
2
1. Có bao nhiêu cuộc trò chuyện bằng tin nhắn.
2. Tên người trò chuyện.
3. Dấu hiệu nhận biết cuộc trò chuyện có tin
nhắn chưa đọc.
Hình 3.
Sản phẩm:
Hình 2.
HS nêu được nhấn vào biểu tượng tin nhắn
để mở ứng dụng tin nhắn.
HS nêu được nội dung các chú thích tại các vị trí được đánh số như ở Hình 2.
HS trả lời được:
Có 4 cuộc trò chuyện bằng tin nhắn.
Người trò truyện (với bạn Minh) từ trên xuống dưới, lần lượt là: Bố, Mẹ, Bạn
Phong và bạn Hoa.
Cuộc trò chuyện có tin nhắn chưa đọc được in đậm.
2. Đọc tin nhắn
GV chiếu slide 7 (Hình 4), yêu cầu HS tìm HS tìm hiểu mục 2 trong
hiểu mục 2 trong sách và cho biết:
sách, nêu thao tác mở nội
Thao tác mở nội dung tin nhắn để đọc.
dung tin nhắn để đọc và nội
Nội dung các chú thích tại các vị trí được
dung các chú thích tại các vị
trí được đánh số trên màn
đánh số trên màn chiếu.
chiếu.
HS trả lời xong nội dung chú thích nào, GV
nháy chuột để hiển thị nội dung chú thích
đó.
GV chiếu slide 8 (Hình 5); yêu cầu HS quan HS quan sát hình ảnh và trả
sát hình ảnh và cho biết:
lời câu hỏi trên màn chiếu.
1. Nội dung tin nhắn được mở ra.
2. Người nhắn tin.
3. Khi nhận được tin nhắn này em cần làm gì.
3
Hình 4.
Hình 5.
Sản phẩm:
HS nêu được nhấn vào cuộc trò chuyện để mở và đọc nội dung tin nhắn.
HS nêu được nội dung các chú thích như ở Hình 4.
HS trả lời được:
Nội dung tin nhắn: “Hôm nay mẹ bận nên bố đón con nhé.”.
Người nhắn tin: Mẹ.
Khi nhận được tin nhắn này em cần trả lời tin nhắn để mẹ biết em đã nhận
được lời mẹ dặn.
3. Trả lời tin nhắn
GV chiếu slide 9 (Hình 6), yêu cầu HS tìm
hiểu mục 3 trong sách và cho biết:
Các bước trả lời tin nhắn.
Nội dung tin nhắn trả lời, nội dung các chú
thích tại các vị trí được đánh số trên màn
chiếu.
HS trả lời xong nội dung chú thích nào, GV
nháy chuột để hiển thị nội dung chú thích
đó.
HS tìm hiểu mục 3 trong sách,
nêu thao tác mở nội dung tin
nhắn để đọc và nội dung các
chú thích tại các vị trí được
đánh số trên màn chiếu.
GV chiếu slide 10 (Hình 7); yêu cầu HS nêu HS quan sát hình ảnh và nêu
các việc cần làm để trả lời tin nhắn của bố.
các việc cần làm để trả lời tin
nhắn của bố.
Hình 6.
Hình 7.
Sản phẩm:
4
HS nêu được các bước trả lời tin nhắn:
Bước 1: Nhấn vào nhấn vào ô có chứa dòng chữ “Tin nhắn văn bản”
.
Bước 2: Gõ nội dung tin nhắn.
Bước 3: Nhấn vào nút
để gưi tin nhắn.
HS trả lời được nội dung tin nhắn trả lời: “Vâng ạ”.
HS nêu được nội dung các chú thích như ở Hình 6.
HS nêu được các bước thực hiện trả lời tin nhắn của bố:
Bước 1: Nhấn vào cuộc trò chuyện để mở tin nhắn của bố.
Bước 2: Nhấn vào nhấn vào ô có chứa dòng chữ “Tin nhắn văn bản”
.
Bước 3: Gõ nội dung tin nhắn.
Bước 4: Nhấn vào nút
để gửi tin nhắn.
4. Soạn tin nhắn
GV chiếu slide 11 (Hình 8), yêu cầu HS tìm HS tìm hiểu mục 4 trong
hiểu mục 4 trong sách và cho biết nội dung
sách, nêu nội dung các chú
các chú thích tại các vị trí được đánh số trên
thích tại các vị trí được đánh
màn chiếu.
số trên màn chiếu.
HS trả lời xong nội dung chú thích nào, GV
nháy chuột để hiển thị nội dung chú thích
đó.
GV chiếu slide 12 (Hình 9); yêu cầu HS nêu HS quan sát hình ảnh và nêu
các bước soạn và gửi tin nhắn; công dụng
các việc cần làm để trả lời
tin nhắn của bố.
của nút
.
Hình 9.
Hình 8.
Sản phẩm:
HS nêu được nội dung các chú thích như ở Hình 6.
Trên cơ sở gợi ý trên mà chiếu, HS nêu lại được các bước thực hiện soạn và
gửi tin nhắn.
HS nêu được công dụng của nút
các phím chữ trên bàn phím.
là để nhấn vào phím này thì sẽ hiển thị
GV chiếu slide 13 (Hình 10), yêu cầu HS
5
HS trao đổi, thảo luận, trả lời
thảo luận, trả lời câu hỏi trên màn chiếu.
Đối với mỗi tình huống, GV yêu cầu HS xác
định nên hoặc không nên; GV nháy chuột để
hiển thị đáp án và gợi ý HS nêu lí do tại sao
nên hoặc không nên.
câu hỏi trên màn chiếu và
nêu lí do tại sao nên hoặc
không nên đối với mỗi tình
huống.
Hình 10.
Sản phẩm:
HS xác định được nên hoặc không nên đối với mỗi tình huống như ở Hình 10.
Với sự hỗ trợ của GV, HS nêu được lí do:
Nên tránh làm rơi, vỡ điện thoại vì sẽ làm điện thoại hỏng, tốn kém tiền để sửa
chữa.
Nên nhắn tin khi bố mẹ đang ở công ty em sẽ nhắn tin vì, khi việc không gấp,
nhắn tin sẽ không làm gián đoạn công việc của bố mẹ.
Nên gõ phím ảo nhẹ nhàng, dứt khoát vì như vậy tránh em bị đau, mỏi tay;
tăng tuổi thọ của màn hình cảm ứng.
Nên trả lời tin nhắn sớm nhất có thể vì điều đó thể hiện sự quan tâm, tôn trọng
người gửi; người gửi thấy thoả mái hơn khi không phải chờ lâu; giữ mối quan
hệ gắn bó; tránh bỏ lỡ tin nhắn.
Không nên thực hiện theo yêu cầu trong tin nhắn từ số máy lạ vì tin nhắn từ số
điện thoại lạ có thể mà một hình thức lừa đảo; kẻ xấu có thể nhắn tin yêu cầu
cung cấp thông tin cá nhân, gia đình của em để lừa gạt em hoặc người thân
của em; chúng có thể dụ dỗ em đến nơi vắng vẻ hay ra khỏi trường, ra khỏi
nhà để bắt nạt, bắt cóc.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
GV chiếu slide 15 (Hình 11), yêu cầu HS HS quan sát màn chiếu, trao
đánh số theo thứ tự các bước đọc tin nhắn.
đổi, đánh số theo thứ tự các
GV chiếu slide 16 (Hình 12), yêu cầu HS
bước đọc, trả lời, soạn và gửi
đánh số theo thứ tự các bước trả lời tin
tin nhắn.
nhắn.
HS trao đổi, nêu cách ứng xử
GV chiếu slide 17 (Hình 13), yêu cầu HS
khi nhận được tin nhắn “Cháu
đi ra cổng trường để nhận quà
đánh số theo thứ tự các bước soạn và gửi
chú tặng cháu nhé!”.
tin nhắn.
GV chiếu slide 18 (Hình 14), yêu cầu HS
thảo luận, nêu cách xử lí tình huống.
6
Hình 11.
Hình 12
Hình 13.
Hình 14.
Sản phẩm:
HS nêu được thứ tự các bước đọc, trả lời, soạn và gửi tin nhắn như ở các Hình
11, 12, 13.
Với sự gợi ý của GV, HS nêu được: Không nên thực hiện theo lời đề nghị
trong tin nhắn vì đó có thể là tin nhắn của kẻ xấu dụ dỗ em ra ngoài trường để
bắt nạt, bắt cóc em; em phải báo ngay cho thầy cô giáo, bố mẹ để giúp em xử
lí.
D. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
GV tổ chức để HS làm việc nhóm trao đổi số điện thoại HS làm việc
cho nhau và thực hiện:
nhóm, thực hành
Mở ứng dụng tin nhắn.
soạn và gửi tin
nhắn; đọc tin
Soạn và gửi tin nhắn.
nhắn, trả lời tin
Đọc tin nhắn.
nhắn.
Lưu ý: GV nhắc nhở HS khi nhắn tin lần đầu cho nhau thì
HS nêu dấu hiện
cần nhắn tin giới thiệu bản thân.
nhận biết có tin
GV yêu cầu nhóm HS báo cáo kết quả thực hành: Đã
nhắn đến.
soạn tin nhắn và gửi tin nhắn cho bạn nào trong nhóm,
nội dung tin nhắn là gì; Đọc tin nhắn của bạn nào, nội
dung tin nhắn đã đọc.
Sản phẩm:
HS sử dụng được điện thoại để đọc, trả lời, soạn và gửi tin nhắn.
Tuỳ thuộc vào điện thoại HS đang sử dụng, HS nêu được dấu hiệu khi có tin
nhắn đến như: âm thanh, đèn báo, thông báo trên màn hình, biểu tượng trên
thanh trạng thái, rung.
E. HOẠT ĐỘNG EM ĐÃ HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
GV yêu cầu HS trình bày các việc có thể thực HS trình bày, bổ sung cho
hiện với ứng dụng tin nhắn.
nhau về những gì HS có
GV yêu cầu HS trình bày những lưu ý về an
thể thực hiện trên Zalo.
7
toàn, văn hoá, văn hoá khi sử dụng ứng dụng
tin nhắn.
HS trình bày những nguy
cơ, rủi ro có thể gặp phải
khi sử dụng Zalo.
Sản phẩm:
HS nêu được, với ứng dụng tin nhắn, em có thể đọc, trả lời, soạn và gửi tin
nhắn.
HS trình bày được một số lưu ý về an toàn, văn hoá, ứng xử như ở Hình 10.
V. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
8
 






Các ý kiến mới nhất