Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
KNCDS

- 0 / 0
Nguồn:
Người gửi: Hà Thúy Lợi
Ngày gửi: 23h:35' 23-08-2026
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 0
Người gửi: Hà Thúy Lợi
Ngày gửi: 23h:35' 23-08-2026
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn học: Giáo dục kĩ năng công dân số
Tên bài học: Chủ đề 1. Sử dụng thiết bị số
Thời gian thực hiện: Ngày 09,10,11/10/2025
Ngày 14,15,16/10/2025
Lớp 2
Số tiết: 2
Tuần 5,6:
Bài 3. Chụp ảnh, quay video
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Mục tiêu của bài học
Xác định được vị trí các ống kính, đèn chiếu sáng trên điện thoại thông minh.
Sử dụng được điện thoại thông minh để chụp ảnh, quay video.
Biết một số kiến thức để sử dụng điện thoại thông minh an toàn, có văn hoá.
2. Địa chỉ của năng lực tương ứng trong Khung năng lực số
1.1.L1-L2.a. Nhận diện, phân biệt được hình dạng và chức năng của các thiết bị
kĩ thuật số thông dụng.
1.1.L1-L2.b. Nhận biết được một số chức năng.
1.1.L1-L2.c. Sử dụng được một chức năng và tính năng cơ bản của thiết bị phần
cứng của thiết bị số thông dụng
1.2.L1-L2.a. Biết về thông tin và nội dung số có trong thiết bị số,
1.2.L1-L2.b. Sử dụng một số phần mềm điều khiển của thiết bị số thông dụng.
3.5.L1-L2.a. Phân biệt các chuẩn mực hành vi đơn giản khi sử dụng công nghệ
kỹ thuật số và tương tác trong môi trường kỹ thuật số.
4.1.L1-L2.b. Chọn cách HS thể hiện bản thân thông qua việc tạo ra các phương
tiện kỹ thuật số đơn giản.
5.1.L1-L2.a. Xác định các cách đơn giản để bảo vệ thiết bị và nội dung kỹ thuật
số của HS.
5.1.L1-L2.b. Chọn các biện pháp an toàn và bảo mật đơn giản.
5.3.L1-L2.a. Phân biệt các cách đơn giản để tránh các nguy cơ về sức khỏe và các
mối đe dọa đối với sức khỏe thể chất và tinh thần khi sử dụng công nghệ kỹ thuật số.
5.3.L1-L2.b. Lựa chọn những cách đơn giản để bảo vệ bản thân khỏi những
nguy hiểm có thể xảy ra trong môi trường kỹ thuật số.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Máy tính, máy chiếu.
Tệp trình chiếu: Chủ đề 1.Bài 3.Chụp ảnh, quay video.pptx.
Tệp kế hoạch bài dạy: Chủ đề 1.Bài 3.Chụp ảnh, quay video.docx.
Điện thoại thông minh (của GV và của HS).
III. PHÂN BỔ THỜI LƯỢNG
Bài này dự kiến triển khai dạy học trong 2 tiết.
1
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
GV chiếu slide 3 (Hình 1), yêu cầu HS trao đổi, phát biểu thảo luận, trả
HS trao đổi, trả lời câu hỏi trên
lời các câu hỏi trên màn chiếu.
màn chiếu: Người trong hình đang
sử dụng điện thoại để làm gì?
Sau đó GV yêu cầu HS trình bày về HS trình bày về cách gọi điện, cách
nhắn tin.
cách sử dụng điện thoại để chụp
ảnh, quay video.
* Lưu ý: GV cũng có thể sử dụng điện
thoại để chụp ảnh, quay video lớp học
và chiếu lên màn chiếu; sau đó yêu
cầu HS cho biết GV đã làm gì để có
hình ảnh, video đó; rồi yêu cầu HS
trình bày hiểu biết đã có của HS về
cách sử dụng điện thoại để nhắn tin,
chụp ảnh.
Hình 1.
Sản phẩm:
HS nêu được người dùng có thể sử dụng điện thoại để chụp ảnh, quay video.
Tuỳ vào trải nghiệm của HS, HS có thể nêu được (hoặc không nêu được) cách
sử dụng điện thoại để chụp ảnh, nhắn tin theo hiểu biết và cách diễn đạt của
HS.
HS tích cực tham gia phát biểu và hào hứng vào bài học mới.
B. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở ứng dụng tin nhắn
GV chiếu slide 4 (Hình 2), yêu cầu HS tìm hiểu mục 1 trong sách, nêu
HS tìm hiểu mục 1 trong sách và điền
nội dung các chú thích tại các vị trí
chú thích cho hình trên màn chiếu.
được đánh số trên màn chiếu.
GV giới thiệu thêm: Ống kính trước
dùng để chụp hình ở phía trước điện
thoại; Các ống kính sau dùng để chụp
2
hình ở phía sau điện thoại.
GV chiếu slide 5 (Hình 3); yêu cầu HS quan sát hình ảnh và trả lời câu
HS quan sát hình ảnh và cho biết:
hỏi trên màn chiếu.
1. Có bao nhiêu ống kính?
2. Sử dụng ống kính nào để chụp ảnh ở
phía trước điện thoại?
3. Sử dụng ống kính nào để chụp ảnh ở
phía sau điện thoại?
Hình 3.
Hình 2.
Sản phẩm:
HS nêu được nội dung các chú thích tại các vị trí được đánh số như ở Hình 2.
HS trả lời được:
Điện thoại trong hình có 5 ống kính (1 ống kính trước và 4 ống kính sau).
Ống kính ở Hình a được sử dụng để chụp ảnh ở phía trước điện thoại.
Các ống kính ở Hình b được sử dụng để chụp ảnh ở phía sau điện thoại.
2. Mở ứng dụng chụp ảnh, quay video
GV chiếu slide 6 (Hình 4), yêu cầu HS tìm hiểu mục 2 trong sách.
HS tìm hiểu mục 2 trong sách; xác HS xác định biểu tượng ứng dụng
định biểu tượng và nêu thao tác mở
chụp ảnh, quay video của điện thoại
ứng dụng chụp ảnh, quay video.
trên màn chiếu và nêu thao tác mở
ứng dụng.
GV chiếu slide 7 (Hình 5); yêu cầu HS đọc sách, nêu nội dung ghi chú
HS quan sát hình ảnh và nêu nội dung
tại các vị trí được đánh số của hình
ghi chú tại các vị trí được đánh số
trên màn chiếu.
trong hình.
HS trả lời xong nội dung chú thích HS trả lời câu hỏi của GV về xác
định chế độ chụp ảnh hoặc quay
nào, GV nháy chuột để hiển thị nội
video của điện thoại trên màn
dung chú thích đó.
chiếu; nêu thao tác chuyển từ chế
Sau khi đã hoàn thành các chú thích
độ chụp ảnh sang chế độ quay
cho hình, GV nêu và gợi ý để HS trả
video và ngược lại.
lời được các câu hỏi:
Trên màn chiếu, điện thoại đang ở
chế độ chụp ảnh hay quay video?
Nêu thao tác chuyển từ chế độ chụp
3
ảnh sang chế độ quay video; từ chế
độ quay video sang chế độ chụp ảnh.
Hình 5.
Hình 4.
Sản phẩm:
HS xác định được biểu tượng của ứng dụng camera
trên điện thoại ở Hình
4; nêu được: nhấn vào biểu tượng camera
để mở ứng dụng máy ảnh.
HS nêu được nội dung các chú thích tại các vị trí được đánh số trong hình như
ở Hình 5.
HS nêu được điện thoại trong hình đang ở chế độ chụp ảnh vì nút ''Ảnh" đang
được chon (màu vàng).
HS trả lởi được để chuyển sang chế độ quay video thì cần nhấn vào nút
"Video"; để chuyển sang chế độ chụp ảnh thì nhấn vào nút "Ảnh''.
3. Chụp ảnh
GV chiếu slide 8 (Hình 6), yêu cầu HS tìm hiểu mục 3 trong sách, nêu
HS tìm hiểu mục 3 trong sách và cho
thao tác chụp ảnh, các nội dung chú
biết:
thích tại các vị trí được đánh số trên
Các bước thực hiện chụp ảnh.
màn chiếu.
Nội dung các chú thích tại các vị trí
HS quan sát thực hành thị phạm
được đánh số trên màn chiếu.
của GV để biết thêm về: khung
HS trả lời xong nội dung chú thích
hình; cách chuyển chế độ sử dụng
nào, GV nháy chuột để hiển thị nội
ống kính phía trước, ống kính phía
dung chú thích đó.
sau; ảnh đã chụp được lưu vào điện
GV thực hành thị phạm sử điện thoai
thoại.
di động để chụp ảnh, trong quá trình
đó cần giả thích cho HS khung hình là
phần hình chữ nhật trên màn hình
trong đó ảnh đối tượng sẽ xuất hiện;
sử dụng và minh hoạ chuyển chế độ
sử dụng ống kính phía trước, phía sau;
hình ảnh đã được chụp và lưu vào
điện thoại.
GV giữ nguyên hình ảnh trên màn HS nêu cách thực hiện để tự chụp
chiếu như ở Hình 6; yêu cầu HS nêu
ảnh của chính HS.
4
cách thực hiện để tự chụp ảnh của
chính HS.
Hình 6.
Sản phẩm:
HS nêu được các bước thực hiện chụp ảnh (sau khi đã bật màn hình):
Bước 1: Nhấn vào nút máy ảnh
.
Bước 2: Chọn chế độ chụp ảnh nếu cần thiết.
Bước 3: Hướng ống kính về phía đối tượng.
Bước 4: Khi thấy ảnh trong khung hình rõ nét, nhấn nút
để chụp ảnh.
HS nêu được nội dung chú thích cho cho hình như ở Hình 6.
HS nêu được cách thực hiện chụp ảnh chính mình, trong đó, sau Bước 2 nêu
trên, cần thực hiện thêm bước chọn chế độ sử dụng ống kính phía trước.
4. Quay video
GV thực hiện hoặc yêu cầu một HS HS quan sát thực hành minh hoạ,
thực hành minh hoạ quay video; sau
nêu các bước thực hiện quay video.
đó yêu cầu các HS trong lớp nêu các
bước thực hiện quay video.
GV cho HS xem lại video vừa quay; HS xem video vừa quay, trả lời câu
nêu từng câu hỏi để HS trả lời:
hỏi của GV.
Trong video vừa quay, bên cạnh việc
ghi được hình ảnh, ta còn ghi được
gì?
Bộ phận nào của điện thoại giúp thực
hiện việc thu âm?
Sản phẩm:
HS nêu được các bươc quay video:
Bước 1: Nhấn vào nút máy ảnh
.
Bước 2: Chọn chế độ chụp ảnh nếu cần thiết.
Bước 3: Hướng ống kính về phía đối tượng.
Bước 4: Khi thấy ảnh trong khung hình rõ nét, nhấn nút
5
.
Bước 5: Nhấn nút
để kết thúc.
HS nêu được khi quay video, ngoài hình ảnh, ta còn ghi được cả âm thanh.
HS trả lời được micro là bộ phận giúp thực hiện việc thu âm thanh.
GV chiếu slide 9 (Hình 7); yêu cầu HS trao đổi, thảo luận, trả lời câu
HS thảo luận, trả lời câu hỏi trên màn
hỏi trên màn chiếu và nêu lí do tại
chiếu.
sao nên hoặc không nên đối với
mỗi tình huống.
Đối với mỗi tình huống, GV yêu cầu HS ghi đáp án vào sách.
HS xác định nên hoặc không nên; GV
nháy chuột để hiển thị đáp án và gợi ý
HS nêu lí do tại sao nên hoặc không
nên.
Hình 7.
Sản phẩm:
HS xác định được nên hoặc không nên đối với mỗi tình huống như ở Hình 10.
Với sự hỗ trợ của GV, HS nêu được:
Khi biểu tượng pin xuất hiện vạch đỏ là điện thoại gần hết pin và cần sạc pin;
em phải nhờ người lớn sạc pin để đảm bảo an toàn về điện, tránh nguy cơ bị
điện giật.
Không nên vừa sạc vừa dùng điện thoại để tránh nguy cơ điện thoại bị cháy
nổ, nguy hiểm cho em.
Không nên chụp ảnh,, quay video khi không được đồng ý vì đó là hành vi
thiếu văn hoá, không tôn trọng người khác.
Em chỉ được sử dụng điện thoại của người khác khi người đó cho phép vì đó
là điện thoại của họ và thể hiện em là người lễ phép, có văn hoá.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
GV chiếu slide 11 (Hình 8), yêu cầu HS quan sát màn chiếu, trao đổi,
6
HS đánh số theo thứ tự các bước
chụp ảnh.
GV chiếu slide 12 (Hình 9), yêu cầu
HS đánh số theo thứ tự các bước
quay video.
đánh số theo thứ tự các bước chụp
ảnh, quay video.
Hình 9
Hình 8.
Sản phẩm: HS nêu được thứ tự các bước chụp ảnh, quay video nhắn như ở các Hình 8, 9.
D. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
GV tổ chức để HS làm việc nhóm, HS làm việc nhóm, thực hành theo
thực hiện:
yêu cầu, hướng dẫn của GV.
Xác định vị trí ống kính trước, ống
kính sau, đèn thông minh trên điện
thoại HS đang sử dụng.
Xin phép bạn rồi thực hiện chụp ảnh
và cho bạn xem bức ảnh vừa chụp.
Quay video lớp học, cảnh quan nhà
trường, vừa quay vừa nói lời giới
thiệu và cho các bạn trong nhóm
xem lại video vừa quay.
Sử dụng ống kính trước để tự chụp
ảnh, tự quay video (kèm theo lời
giới thiệu thú vị, vui nhộn) về bản
thân.
GV có thể tổ chức lựa chọn một số
ảnh, video chất lượng chưa tốt, chất
lượng tốt, chiếu lên màn chiếu để
HS cùng xem, rút kinh nghiệm để
cách chụp ảnh đủ ánh sáng, rõ nét,
đẹp; cách quay video rõ nét, hạn chế
bị rung.
GV có thể hướng dẫn thêm HS về
cách sử dụng chức năng zoom để thu
hình ở gần, ở xa.
GV hướng dẫn HS xoá hình ảnh,
video đã thực hiện.
Sản phẩm:
7
HS xác định được ống kính trước, ống kính sau, đèn chiếu trên điện thoại
thông minh HS đang sử dụng.
HS thực hiện và xem lại được sản phẩm chụp ảnh, quay video, tự quay video
giới thiệu bản thân.
Với sự hỗ trợ của GV, HS biết được một số hiểu biết cơ bản để chụp ảnh, quay
video rõ nét, đẹp, hấp dẫn.
E. HOẠT ĐỘNG EM ĐÃ HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
GV yêu cầu một vài HS trình bày HS trình bày, bổ sung cho nhau để
tóm tắt những kiến thức HS đã tiếp
tóm tắt kiến thức đã tiếp thu được
thu được qua bài học; Các HS khác
trong bài học.
bổ sung, hoàn thiện.
GV yêu cầu một HS đọc to nội dung
phần Em đã học trước lớp để chốt
nội dung, kết thúc bài học.
Sản phẩm:
HS nêu được các bước sử dụng điện thoại để chụp ảnh, quay video, xem lại
sản phẩm vừa thực hiện.
HS nêu được một số lưu ý để sử dụng điện thoại an toàn, có văn hoá như ở Hình 7.
V. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
8
Môn học: Giáo dục kĩ năng công dân số
Tên bài học: Chủ đề 1. Sử dụng thiết bị số
Thời gian thực hiện: Ngày 09,10,11/10/2025
Ngày 14,15,16/10/2025
Lớp 2
Số tiết: 2
Tuần 5,6:
Bài 3. Chụp ảnh, quay video
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Mục tiêu của bài học
Xác định được vị trí các ống kính, đèn chiếu sáng trên điện thoại thông minh.
Sử dụng được điện thoại thông minh để chụp ảnh, quay video.
Biết một số kiến thức để sử dụng điện thoại thông minh an toàn, có văn hoá.
2. Địa chỉ của năng lực tương ứng trong Khung năng lực số
1.1.L1-L2.a. Nhận diện, phân biệt được hình dạng và chức năng của các thiết bị
kĩ thuật số thông dụng.
1.1.L1-L2.b. Nhận biết được một số chức năng.
1.1.L1-L2.c. Sử dụng được một chức năng và tính năng cơ bản của thiết bị phần
cứng của thiết bị số thông dụng
1.2.L1-L2.a. Biết về thông tin và nội dung số có trong thiết bị số,
1.2.L1-L2.b. Sử dụng một số phần mềm điều khiển của thiết bị số thông dụng.
3.5.L1-L2.a. Phân biệt các chuẩn mực hành vi đơn giản khi sử dụng công nghệ
kỹ thuật số và tương tác trong môi trường kỹ thuật số.
4.1.L1-L2.b. Chọn cách HS thể hiện bản thân thông qua việc tạo ra các phương
tiện kỹ thuật số đơn giản.
5.1.L1-L2.a. Xác định các cách đơn giản để bảo vệ thiết bị và nội dung kỹ thuật
số của HS.
5.1.L1-L2.b. Chọn các biện pháp an toàn và bảo mật đơn giản.
5.3.L1-L2.a. Phân biệt các cách đơn giản để tránh các nguy cơ về sức khỏe và các
mối đe dọa đối với sức khỏe thể chất và tinh thần khi sử dụng công nghệ kỹ thuật số.
5.3.L1-L2.b. Lựa chọn những cách đơn giản để bảo vệ bản thân khỏi những
nguy hiểm có thể xảy ra trong môi trường kỹ thuật số.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Máy tính, máy chiếu.
Tệp trình chiếu: Chủ đề 1.Bài 3.Chụp ảnh, quay video.pptx.
Tệp kế hoạch bài dạy: Chủ đề 1.Bài 3.Chụp ảnh, quay video.docx.
Điện thoại thông minh (của GV và của HS).
III. PHÂN BỔ THỜI LƯỢNG
Bài này dự kiến triển khai dạy học trong 2 tiết.
1
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
GV chiếu slide 3 (Hình 1), yêu cầu HS trao đổi, phát biểu thảo luận, trả
HS trao đổi, trả lời câu hỏi trên
lời các câu hỏi trên màn chiếu.
màn chiếu: Người trong hình đang
sử dụng điện thoại để làm gì?
Sau đó GV yêu cầu HS trình bày về HS trình bày về cách gọi điện, cách
nhắn tin.
cách sử dụng điện thoại để chụp
ảnh, quay video.
* Lưu ý: GV cũng có thể sử dụng điện
thoại để chụp ảnh, quay video lớp học
và chiếu lên màn chiếu; sau đó yêu
cầu HS cho biết GV đã làm gì để có
hình ảnh, video đó; rồi yêu cầu HS
trình bày hiểu biết đã có của HS về
cách sử dụng điện thoại để nhắn tin,
chụp ảnh.
Hình 1.
Sản phẩm:
HS nêu được người dùng có thể sử dụng điện thoại để chụp ảnh, quay video.
Tuỳ vào trải nghiệm của HS, HS có thể nêu được (hoặc không nêu được) cách
sử dụng điện thoại để chụp ảnh, nhắn tin theo hiểu biết và cách diễn đạt của
HS.
HS tích cực tham gia phát biểu và hào hứng vào bài học mới.
B. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở ứng dụng tin nhắn
GV chiếu slide 4 (Hình 2), yêu cầu HS tìm hiểu mục 1 trong sách, nêu
HS tìm hiểu mục 1 trong sách và điền
nội dung các chú thích tại các vị trí
chú thích cho hình trên màn chiếu.
được đánh số trên màn chiếu.
GV giới thiệu thêm: Ống kính trước
dùng để chụp hình ở phía trước điện
thoại; Các ống kính sau dùng để chụp
2
hình ở phía sau điện thoại.
GV chiếu slide 5 (Hình 3); yêu cầu HS quan sát hình ảnh và trả lời câu
HS quan sát hình ảnh và cho biết:
hỏi trên màn chiếu.
1. Có bao nhiêu ống kính?
2. Sử dụng ống kính nào để chụp ảnh ở
phía trước điện thoại?
3. Sử dụng ống kính nào để chụp ảnh ở
phía sau điện thoại?
Hình 3.
Hình 2.
Sản phẩm:
HS nêu được nội dung các chú thích tại các vị trí được đánh số như ở Hình 2.
HS trả lời được:
Điện thoại trong hình có 5 ống kính (1 ống kính trước và 4 ống kính sau).
Ống kính ở Hình a được sử dụng để chụp ảnh ở phía trước điện thoại.
Các ống kính ở Hình b được sử dụng để chụp ảnh ở phía sau điện thoại.
2. Mở ứng dụng chụp ảnh, quay video
GV chiếu slide 6 (Hình 4), yêu cầu HS tìm hiểu mục 2 trong sách.
HS tìm hiểu mục 2 trong sách; xác HS xác định biểu tượng ứng dụng
định biểu tượng và nêu thao tác mở
chụp ảnh, quay video của điện thoại
ứng dụng chụp ảnh, quay video.
trên màn chiếu và nêu thao tác mở
ứng dụng.
GV chiếu slide 7 (Hình 5); yêu cầu HS đọc sách, nêu nội dung ghi chú
HS quan sát hình ảnh và nêu nội dung
tại các vị trí được đánh số của hình
ghi chú tại các vị trí được đánh số
trên màn chiếu.
trong hình.
HS trả lời xong nội dung chú thích HS trả lời câu hỏi của GV về xác
định chế độ chụp ảnh hoặc quay
nào, GV nháy chuột để hiển thị nội
video của điện thoại trên màn
dung chú thích đó.
chiếu; nêu thao tác chuyển từ chế
Sau khi đã hoàn thành các chú thích
độ chụp ảnh sang chế độ quay
cho hình, GV nêu và gợi ý để HS trả
video và ngược lại.
lời được các câu hỏi:
Trên màn chiếu, điện thoại đang ở
chế độ chụp ảnh hay quay video?
Nêu thao tác chuyển từ chế độ chụp
3
ảnh sang chế độ quay video; từ chế
độ quay video sang chế độ chụp ảnh.
Hình 5.
Hình 4.
Sản phẩm:
HS xác định được biểu tượng của ứng dụng camera
trên điện thoại ở Hình
4; nêu được: nhấn vào biểu tượng camera
để mở ứng dụng máy ảnh.
HS nêu được nội dung các chú thích tại các vị trí được đánh số trong hình như
ở Hình 5.
HS nêu được điện thoại trong hình đang ở chế độ chụp ảnh vì nút ''Ảnh" đang
được chon (màu vàng).
HS trả lởi được để chuyển sang chế độ quay video thì cần nhấn vào nút
"Video"; để chuyển sang chế độ chụp ảnh thì nhấn vào nút "Ảnh''.
3. Chụp ảnh
GV chiếu slide 8 (Hình 6), yêu cầu HS tìm hiểu mục 3 trong sách, nêu
HS tìm hiểu mục 3 trong sách và cho
thao tác chụp ảnh, các nội dung chú
biết:
thích tại các vị trí được đánh số trên
Các bước thực hiện chụp ảnh.
màn chiếu.
Nội dung các chú thích tại các vị trí
HS quan sát thực hành thị phạm
được đánh số trên màn chiếu.
của GV để biết thêm về: khung
HS trả lời xong nội dung chú thích
hình; cách chuyển chế độ sử dụng
nào, GV nháy chuột để hiển thị nội
ống kính phía trước, ống kính phía
dung chú thích đó.
sau; ảnh đã chụp được lưu vào điện
GV thực hành thị phạm sử điện thoai
thoại.
di động để chụp ảnh, trong quá trình
đó cần giả thích cho HS khung hình là
phần hình chữ nhật trên màn hình
trong đó ảnh đối tượng sẽ xuất hiện;
sử dụng và minh hoạ chuyển chế độ
sử dụng ống kính phía trước, phía sau;
hình ảnh đã được chụp và lưu vào
điện thoại.
GV giữ nguyên hình ảnh trên màn HS nêu cách thực hiện để tự chụp
chiếu như ở Hình 6; yêu cầu HS nêu
ảnh của chính HS.
4
cách thực hiện để tự chụp ảnh của
chính HS.
Hình 6.
Sản phẩm:
HS nêu được các bước thực hiện chụp ảnh (sau khi đã bật màn hình):
Bước 1: Nhấn vào nút máy ảnh
.
Bước 2: Chọn chế độ chụp ảnh nếu cần thiết.
Bước 3: Hướng ống kính về phía đối tượng.
Bước 4: Khi thấy ảnh trong khung hình rõ nét, nhấn nút
để chụp ảnh.
HS nêu được nội dung chú thích cho cho hình như ở Hình 6.
HS nêu được cách thực hiện chụp ảnh chính mình, trong đó, sau Bước 2 nêu
trên, cần thực hiện thêm bước chọn chế độ sử dụng ống kính phía trước.
4. Quay video
GV thực hiện hoặc yêu cầu một HS HS quan sát thực hành minh hoạ,
thực hành minh hoạ quay video; sau
nêu các bước thực hiện quay video.
đó yêu cầu các HS trong lớp nêu các
bước thực hiện quay video.
GV cho HS xem lại video vừa quay; HS xem video vừa quay, trả lời câu
nêu từng câu hỏi để HS trả lời:
hỏi của GV.
Trong video vừa quay, bên cạnh việc
ghi được hình ảnh, ta còn ghi được
gì?
Bộ phận nào của điện thoại giúp thực
hiện việc thu âm?
Sản phẩm:
HS nêu được các bươc quay video:
Bước 1: Nhấn vào nút máy ảnh
.
Bước 2: Chọn chế độ chụp ảnh nếu cần thiết.
Bước 3: Hướng ống kính về phía đối tượng.
Bước 4: Khi thấy ảnh trong khung hình rõ nét, nhấn nút
5
.
Bước 5: Nhấn nút
để kết thúc.
HS nêu được khi quay video, ngoài hình ảnh, ta còn ghi được cả âm thanh.
HS trả lời được micro là bộ phận giúp thực hiện việc thu âm thanh.
GV chiếu slide 9 (Hình 7); yêu cầu HS trao đổi, thảo luận, trả lời câu
HS thảo luận, trả lời câu hỏi trên màn
hỏi trên màn chiếu và nêu lí do tại
chiếu.
sao nên hoặc không nên đối với
mỗi tình huống.
Đối với mỗi tình huống, GV yêu cầu HS ghi đáp án vào sách.
HS xác định nên hoặc không nên; GV
nháy chuột để hiển thị đáp án và gợi ý
HS nêu lí do tại sao nên hoặc không
nên.
Hình 7.
Sản phẩm:
HS xác định được nên hoặc không nên đối với mỗi tình huống như ở Hình 10.
Với sự hỗ trợ của GV, HS nêu được:
Khi biểu tượng pin xuất hiện vạch đỏ là điện thoại gần hết pin và cần sạc pin;
em phải nhờ người lớn sạc pin để đảm bảo an toàn về điện, tránh nguy cơ bị
điện giật.
Không nên vừa sạc vừa dùng điện thoại để tránh nguy cơ điện thoại bị cháy
nổ, nguy hiểm cho em.
Không nên chụp ảnh,, quay video khi không được đồng ý vì đó là hành vi
thiếu văn hoá, không tôn trọng người khác.
Em chỉ được sử dụng điện thoại của người khác khi người đó cho phép vì đó
là điện thoại của họ và thể hiện em là người lễ phép, có văn hoá.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
GV chiếu slide 11 (Hình 8), yêu cầu HS quan sát màn chiếu, trao đổi,
6
HS đánh số theo thứ tự các bước
chụp ảnh.
GV chiếu slide 12 (Hình 9), yêu cầu
HS đánh số theo thứ tự các bước
quay video.
đánh số theo thứ tự các bước chụp
ảnh, quay video.
Hình 9
Hình 8.
Sản phẩm: HS nêu được thứ tự các bước chụp ảnh, quay video nhắn như ở các Hình 8, 9.
D. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
GV tổ chức để HS làm việc nhóm, HS làm việc nhóm, thực hành theo
thực hiện:
yêu cầu, hướng dẫn của GV.
Xác định vị trí ống kính trước, ống
kính sau, đèn thông minh trên điện
thoại HS đang sử dụng.
Xin phép bạn rồi thực hiện chụp ảnh
và cho bạn xem bức ảnh vừa chụp.
Quay video lớp học, cảnh quan nhà
trường, vừa quay vừa nói lời giới
thiệu và cho các bạn trong nhóm
xem lại video vừa quay.
Sử dụng ống kính trước để tự chụp
ảnh, tự quay video (kèm theo lời
giới thiệu thú vị, vui nhộn) về bản
thân.
GV có thể tổ chức lựa chọn một số
ảnh, video chất lượng chưa tốt, chất
lượng tốt, chiếu lên màn chiếu để
HS cùng xem, rút kinh nghiệm để
cách chụp ảnh đủ ánh sáng, rõ nét,
đẹp; cách quay video rõ nét, hạn chế
bị rung.
GV có thể hướng dẫn thêm HS về
cách sử dụng chức năng zoom để thu
hình ở gần, ở xa.
GV hướng dẫn HS xoá hình ảnh,
video đã thực hiện.
Sản phẩm:
7
HS xác định được ống kính trước, ống kính sau, đèn chiếu trên điện thoại
thông minh HS đang sử dụng.
HS thực hiện và xem lại được sản phẩm chụp ảnh, quay video, tự quay video
giới thiệu bản thân.
Với sự hỗ trợ của GV, HS biết được một số hiểu biết cơ bản để chụp ảnh, quay
video rõ nét, đẹp, hấp dẫn.
E. HOẠT ĐỘNG EM ĐÃ HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
GV yêu cầu một vài HS trình bày HS trình bày, bổ sung cho nhau để
tóm tắt những kiến thức HS đã tiếp
tóm tắt kiến thức đã tiếp thu được
thu được qua bài học; Các HS khác
trong bài học.
bổ sung, hoàn thiện.
GV yêu cầu một HS đọc to nội dung
phần Em đã học trước lớp để chốt
nội dung, kết thúc bài học.
Sản phẩm:
HS nêu được các bước sử dụng điện thoại để chụp ảnh, quay video, xem lại
sản phẩm vừa thực hiện.
HS nêu được một số lưu ý để sử dụng điện thoại an toàn, có văn hoá như ở Hình 7.
V. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
8
 






Các ý kiến mới nhất