Chào mừng quý vị đến với website của ...

Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    KNCDS

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    Nguồn:
    Người gửi: Hà Thúy Lợi
    Ngày gửi: 23h:35' 23-08-2026
    Dung lượng: 1.2 MB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    KẾ HOẠCH BÀI DẠY
    Môn học: Giáo dục kĩ năng công dân số
    Tên bài học: Chủ đề 1. Sử dụng thiết bị số
    Thời gian thực hiện: Ngày 09,10,11/10/2025
    Ngày 14,15,16/10/2025

    Lớp 2
    Số tiết: 2

    Tuần 5,6:
    Bài 3. Chụp ảnh, quay video
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    1. Mục tiêu của bài học
     Xác định được vị trí các ống kính, đèn chiếu sáng trên điện thoại thông minh.
     Sử dụng được điện thoại thông minh để chụp ảnh, quay video.
     Biết một số kiến thức để sử dụng điện thoại thông minh an toàn, có văn hoá.
    2. Địa chỉ của năng lực tương ứng trong Khung năng lực số
     1.1.L1-L2.a. Nhận diện, phân biệt được hình dạng và chức năng của các thiết bị
    kĩ thuật số thông dụng.
     1.1.L1-L2.b. Nhận biết được một số chức năng.
     1.1.L1-L2.c. Sử dụng được một chức năng và tính năng cơ bản của thiết bị phần
    cứng của thiết bị số thông dụng
     1.2.L1-L2.a. Biết về thông tin và nội dung số có trong thiết bị số,
     1.2.L1-L2.b. Sử dụng một số phần mềm điều khiển của thiết bị số thông dụng.
     3.5.L1-L2.a. Phân biệt các chuẩn mực hành vi đơn giản khi sử dụng công nghệ
    kỹ thuật số và tương tác trong môi trường kỹ thuật số.
     4.1.L1-L2.b. Chọn cách HS thể hiện bản thân thông qua việc tạo ra các phương
    tiện kỹ thuật số đơn giản.
     5.1.L1-L2.a. Xác định các cách đơn giản để bảo vệ thiết bị và nội dung kỹ thuật
    số của HS.
     5.1.L1-L2.b. Chọn các biện pháp an toàn và bảo mật đơn giản.
     5.3.L1-L2.a. Phân biệt các cách đơn giản để tránh các nguy cơ về sức khỏe và các
    mối đe dọa đối với sức khỏe thể chất và tinh thần khi sử dụng công nghệ kỹ thuật số.

     5.3.L1-L2.b. Lựa chọn những cách đơn giản để bảo vệ bản thân khỏi những
    nguy hiểm có thể xảy ra trong môi trường kỹ thuật số.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
     Máy tính, máy chiếu.
     Tệp trình chiếu: Chủ đề 1.Bài 3.Chụp ảnh, quay video.pptx.
     Tệp kế hoạch bài dạy: Chủ đề 1.Bài 3.Chụp ảnh, quay video.docx.
     Điện thoại thông minh (của GV và của HS).
    III. PHÂN BỔ THỜI LƯỢNG
    Bài này dự kiến triển khai dạy học trong 2 tiết.

    1

    IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
    A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
    Hoạt động của GV
    Hoạt động của HS
     GV chiếu slide 3 (Hình 1), yêu cầu  HS trao đổi, phát biểu thảo luận, trả
    HS trao đổi, trả lời câu hỏi trên
    lời các câu hỏi trên màn chiếu.
    màn chiếu: Người trong hình đang
    sử dụng điện thoại để làm gì?
     Sau đó GV yêu cầu HS trình bày về  HS trình bày về cách gọi điện, cách
    nhắn tin.
    cách sử dụng điện thoại để chụp
    ảnh, quay video.
    * Lưu ý: GV cũng có thể sử dụng điện
    thoại để chụp ảnh, quay video lớp học
    và chiếu lên màn chiếu; sau đó yêu
    cầu HS cho biết GV đã làm gì để có
    hình ảnh, video đó; rồi yêu cầu HS
    trình bày hiểu biết đã có của HS về
    cách sử dụng điện thoại để nhắn tin,
    chụp ảnh.

    Hình 1.

    Sản phẩm:
     HS nêu được người dùng có thể sử dụng điện thoại để chụp ảnh, quay video.
     Tuỳ vào trải nghiệm của HS, HS có thể nêu được (hoặc không nêu được) cách
    sử dụng điện thoại để chụp ảnh, nhắn tin theo hiểu biết và cách diễn đạt của
    HS.
     HS tích cực tham gia phát biểu và hào hứng vào bài học mới.
    B. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ
    Hoạt động của GV

    Hoạt động của HS

    1. Mở ứng dụng tin nhắn

     GV chiếu slide 4 (Hình 2), yêu cầu  HS tìm hiểu mục 1 trong sách, nêu
    HS tìm hiểu mục 1 trong sách và điền
    nội dung các chú thích tại các vị trí
    chú thích cho hình trên màn chiếu.
    được đánh số trên màn chiếu.
     GV giới thiệu thêm: Ống kính trước
    dùng để chụp hình ở phía trước điện
    thoại; Các ống kính sau dùng để chụp
    2

    hình ở phía sau điện thoại.
     GV chiếu slide 5 (Hình 3); yêu cầu  HS quan sát hình ảnh và trả lời câu
    HS quan sát hình ảnh và cho biết:
    hỏi trên màn chiếu.
    1. Có bao nhiêu ống kính?
    2. Sử dụng ống kính nào để chụp ảnh ở
    phía trước điện thoại?
    3. Sử dụng ống kính nào để chụp ảnh ở
    phía sau điện thoại?

    Hình 3.

    Hình 2.

    Sản phẩm:
     HS nêu được nội dung các chú thích tại các vị trí được đánh số như ở Hình 2.
     HS trả lời được:
     Điện thoại trong hình có 5 ống kính (1 ống kính trước và 4 ống kính sau).
     Ống kính ở Hình a được sử dụng để chụp ảnh ở phía trước điện thoại.
     Các ống kính ở Hình b được sử dụng để chụp ảnh ở phía sau điện thoại.
    2. Mở ứng dụng chụp ảnh, quay video

     GV chiếu slide 6 (Hình 4), yêu cầu  HS tìm hiểu mục 2 trong sách.
    HS tìm hiểu mục 2 trong sách; xác  HS xác định biểu tượng ứng dụng
    định biểu tượng và nêu thao tác mở
    chụp ảnh, quay video của điện thoại
    ứng dụng chụp ảnh, quay video.
    trên màn chiếu và nêu thao tác mở
    ứng dụng.
     GV chiếu slide 7 (Hình 5); yêu cầu  HS đọc sách, nêu nội dung ghi chú
    HS quan sát hình ảnh và nêu nội dung
    tại các vị trí được đánh số của hình
    ghi chú tại các vị trí được đánh số
    trên màn chiếu.
    trong hình.
     HS trả lời xong nội dung chú thích  HS trả lời câu hỏi của GV về xác
    định chế độ chụp ảnh hoặc quay
    nào, GV nháy chuột để hiển thị nội
    video của điện thoại trên màn
    dung chú thích đó.
    chiếu; nêu thao tác chuyển từ chế
     Sau khi đã hoàn thành các chú thích
    độ chụp ảnh sang chế độ quay
    cho hình, GV nêu và gợi ý để HS trả
    video và ngược lại.
    lời được các câu hỏi:
     Trên màn chiếu, điện thoại đang ở
    chế độ chụp ảnh hay quay video?
     Nêu thao tác chuyển từ chế độ chụp
    3

    ảnh sang chế độ quay video; từ chế
    độ quay video sang chế độ chụp ảnh.

    Hình 5.

    Hình 4.

    Sản phẩm:
     HS xác định được biểu tượng của ứng dụng camera
    trên điện thoại ở Hình
    4; nêu được: nhấn vào biểu tượng camera
    để mở ứng dụng máy ảnh.
     HS nêu được nội dung các chú thích tại các vị trí được đánh số trong hình như
    ở Hình 5.
     HS nêu được điện thoại trong hình đang ở chế độ chụp ảnh vì nút ''Ảnh" đang
    được chon (màu vàng).
     HS trả lởi được để chuyển sang chế độ quay video thì cần nhấn vào nút
    "Video"; để chuyển sang chế độ chụp ảnh thì nhấn vào nút "Ảnh''.
    3. Chụp ảnh

     GV chiếu slide 8 (Hình 6), yêu cầu  HS tìm hiểu mục 3 trong sách, nêu
    HS tìm hiểu mục 3 trong sách và cho
    thao tác chụp ảnh, các nội dung chú
    biết:
    thích tại các vị trí được đánh số trên
     Các bước thực hiện chụp ảnh.
    màn chiếu.
     Nội dung các chú thích tại các vị trí
     HS quan sát thực hành thị phạm
    được đánh số trên màn chiếu.
    của GV để biết thêm về: khung
     HS trả lời xong nội dung chú thích
    hình; cách chuyển chế độ sử dụng
    nào, GV nháy chuột để hiển thị nội
    ống kính phía trước, ống kính phía
    dung chú thích đó.
    sau; ảnh đã chụp được lưu vào điện
     GV thực hành thị phạm sử điện thoai
    thoại.
    di động để chụp ảnh, trong quá trình
    đó cần giả thích cho HS khung hình là
    phần hình chữ nhật trên màn hình
    trong đó ảnh đối tượng sẽ xuất hiện;
    sử dụng và minh hoạ chuyển chế độ
    sử dụng ống kính phía trước, phía sau;
    hình ảnh đã được chụp và lưu vào
    điện thoại.
     GV giữ nguyên hình ảnh trên màn  HS nêu cách thực hiện để tự chụp
    chiếu như ở Hình 6; yêu cầu HS nêu
    ảnh của chính HS.
    4

    cách thực hiện để tự chụp ảnh của
    chính HS.

    Hình 6.

    Sản phẩm:
     HS nêu được các bước thực hiện chụp ảnh (sau khi đã bật màn hình):
     Bước 1: Nhấn vào nút máy ảnh
    .
     Bước 2: Chọn chế độ chụp ảnh nếu cần thiết.
     Bước 3: Hướng ống kính về phía đối tượng.
     Bước 4: Khi thấy ảnh trong khung hình rõ nét, nhấn nút
    để chụp ảnh.
     HS nêu được nội dung chú thích cho cho hình như ở Hình 6.
     HS nêu được cách thực hiện chụp ảnh chính mình, trong đó, sau Bước 2 nêu
    trên, cần thực hiện thêm bước chọn chế độ sử dụng ống kính phía trước.
    4. Quay video

     GV thực hiện hoặc yêu cầu một HS  HS quan sát thực hành minh hoạ,
    thực hành minh hoạ quay video; sau
    nêu các bước thực hiện quay video.
    đó yêu cầu các HS trong lớp nêu các
    bước thực hiện quay video.
     GV cho HS xem lại video vừa quay;  HS xem video vừa quay, trả lời câu
    nêu từng câu hỏi để HS trả lời:
    hỏi của GV.
     Trong video vừa quay, bên cạnh việc
    ghi được hình ảnh, ta còn ghi được
    gì?
     Bộ phận nào của điện thoại giúp thực
    hiện việc thu âm?
    Sản phẩm:
     HS nêu được các bươc quay video:
     Bước 1: Nhấn vào nút máy ảnh
    .
     Bước 2: Chọn chế độ chụp ảnh nếu cần thiết.
     Bước 3: Hướng ống kính về phía đối tượng.
     Bước 4: Khi thấy ảnh trong khung hình rõ nét, nhấn nút
    5

    .

     Bước 5: Nhấn nút
    để kết thúc.
     HS nêu được khi quay video, ngoài hình ảnh, ta còn ghi được cả âm thanh.
     HS trả lời được micro là bộ phận giúp thực hiện việc thu âm thanh.
     GV chiếu slide 9 (Hình 7); yêu cầu  HS trao đổi, thảo luận, trả lời câu
    HS thảo luận, trả lời câu hỏi trên màn
    hỏi trên màn chiếu và nêu lí do tại
    chiếu.
    sao nên hoặc không nên đối với
    mỗi tình huống.
     Đối với mỗi tình huống, GV yêu cầu  HS ghi đáp án vào sách.
    HS xác định nên hoặc không nên; GV
    nháy chuột để hiển thị đáp án và gợi ý
    HS nêu lí do tại sao nên hoặc không
    nên.

    Hình 7.

    Sản phẩm:
     HS xác định được nên hoặc không nên đối với mỗi tình huống như ở Hình 10.
     Với sự hỗ trợ của GV, HS nêu được:
     Khi biểu tượng pin xuất hiện vạch đỏ là điện thoại gần hết pin và cần sạc pin;
    em phải nhờ người lớn sạc pin để đảm bảo an toàn về điện, tránh nguy cơ bị
    điện giật.
     Không nên vừa sạc vừa dùng điện thoại để tránh nguy cơ điện thoại bị cháy
    nổ, nguy hiểm cho em.
     Không nên chụp ảnh,, quay video khi không được đồng ý vì đó là hành vi
    thiếu văn hoá, không tôn trọng người khác.
     Em chỉ được sử dụng điện thoại của người khác khi người đó cho phép vì đó
    là điện thoại của họ và thể hiện em là người lễ phép, có văn hoá.
    C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
    Hoạt động của GV
    Hoạt động của HS
     GV chiếu slide 11 (Hình 8), yêu cầu  HS quan sát màn chiếu, trao đổi,
    6

    HS đánh số theo thứ tự các bước
    chụp ảnh.
     GV chiếu slide 12 (Hình 9), yêu cầu
    HS đánh số theo thứ tự các bước
    quay video.

    đánh số theo thứ tự các bước chụp
    ảnh, quay video.

    Hình 9

    Hình 8.

    Sản phẩm: HS nêu được thứ tự các bước chụp ảnh, quay video nhắn như ở các Hình 8, 9.

    D. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH

    Hoạt động của GV
    Hoạt động của HS
     GV tổ chức để HS làm việc nhóm,  HS làm việc nhóm, thực hành theo
    thực hiện:
    yêu cầu, hướng dẫn của GV.
     Xác định vị trí ống kính trước, ống
    kính sau, đèn thông minh trên điện
    thoại HS đang sử dụng.
     Xin phép bạn rồi thực hiện chụp ảnh
    và cho bạn xem bức ảnh vừa chụp.
     Quay video lớp học, cảnh quan nhà
    trường, vừa quay vừa nói lời giới
    thiệu và cho các bạn trong nhóm
    xem lại video vừa quay.
     Sử dụng ống kính trước để tự chụp
    ảnh, tự quay video (kèm theo lời
    giới thiệu thú vị, vui nhộn) về bản
    thân.
     GV có thể tổ chức lựa chọn một số
    ảnh, video chất lượng chưa tốt, chất
    lượng tốt, chiếu lên màn chiếu để
    HS cùng xem, rút kinh nghiệm để
    cách chụp ảnh đủ ánh sáng, rõ nét,
    đẹp; cách quay video rõ nét, hạn chế
    bị rung.
     GV có thể hướng dẫn thêm HS về
    cách sử dụng chức năng zoom để thu
    hình ở gần, ở xa.
     GV hướng dẫn HS xoá hình ảnh,
    video đã thực hiện.
    Sản phẩm:
    7

     HS xác định được ống kính trước, ống kính sau, đèn chiếu trên điện thoại
    thông minh HS đang sử dụng.
     HS thực hiện và xem lại được sản phẩm chụp ảnh, quay video, tự quay video
    giới thiệu bản thân.
     Với sự hỗ trợ của GV, HS biết được một số hiểu biết cơ bản để chụp ảnh, quay
    video rõ nét, đẹp, hấp dẫn.
    E. HOẠT ĐỘNG EM ĐÃ HỌC
    Hoạt động của GV
    Hoạt động của HS
     GV yêu cầu một vài HS trình bày  HS trình bày, bổ sung cho nhau để
    tóm tắt những kiến thức HS đã tiếp
    tóm tắt kiến thức đã tiếp thu được
    thu được qua bài học; Các HS khác
    trong bài học.
    bổ sung, hoàn thiện.
     GV yêu cầu một HS đọc to nội dung
    phần Em đã học trước lớp để chốt
    nội dung, kết thúc bài học.
    Sản phẩm:
     HS nêu được các bước sử dụng điện thoại để chụp ảnh, quay video, xem lại
    sản phẩm vừa thực hiện.
     HS nêu được một số lưu ý để sử dụng điện thoại an toàn, có văn hoá như ở Hình 7.

    V. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
    ....................................................................................................................................
    ....................................................................................................................................
    ....................................................................................................................................
    ....................................................................................................................................

    8
     
    Gửi ý kiến