Chào mừng quý vị đến với website của ...

Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    TUÂN 1

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Hà Thúy Lợi
    Ngày gửi: 19h:26' 23-08-2026
    Dung lượng: 776.3 KB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN KHOA HỌC 4
    BÀI 1: TÍNH CHẤT CỦA NƯỚC VÀ NƯỚC VỚI CUỘC SỐNG - SỐ TIẾT: 2
    Ngày thực hiện: .................................................... (TIẾT 1)

    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    1. Năng lực đặc thù:
    - Quan sát và làm được thí nghiệm đơn giản để phát hiện ra một số tính chất của nước.
    - Nêu được một số tính chất của nước (không màu, không mùi, không vị, không có hình
    dạng nhất định, chảy từ cao xuống thấp, chảy lan ra khắp mọi phía, thấm qua một số vật
    và hòa tan một số chất).
    - Nêu được và liên hệ thực tế ở gia đình và địa phương về ứng dụng một số tính chất của
    nước.
    2. Năng lực chung:
    - Năng lực giải quyết vấn đề: vận dụng được kiến thức về tính chất của nước để giải thích một số hiện tượng
    trong thực tế.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm, chia sẻ kết quả thí nghiệm.
    - Năng lực tự học: tự tìm hiểu thêm các ví dụ về vai trò của nước trong đời sống và sản xuất.
    3. Phẩm chất:
    - Chăm chỉ: tích cực quan sát, thực hành thí nghiệm.
    - Trách nhiệm: hợp tác trong nhóm, giữ gìn vệ sinh và an toàn khi làm thí nghiệm.
    - Yêu thiên nhiên: biết trân trọng, sử dụng nước tiết kiệm và hợp lý.
    4. Tích hợp

    - Tích hợp tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước: Giáo dục học sinh có ý thức sử dụng nước vừa đủ,
    khóa vòi ngay sau khi dùng, báo người lớn khi phát hiện vòi rò rỉ; không xả rác, chất bẩn
    xuống cống, ao hồ, kênh rạch và biết cùng gia đình, nhà trường giữ gìn nguồn nước sạch.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    - GV: máy tính, ti vi, dụng cụ làm thí nghiệm 1,2,3,4, phiếu học tập
    - HS: sgk, vở ghi.
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

    HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
    HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
    1. KHỞI ĐỘNG (5 PHÚT):
    - Mục tiêu:
    - Học sinh bước đầu nhận biết được một số tính chất cơ bản của nước thông qua trải
    nghiệm thực tế.
    - Cách tiến hành:
    - GV nêu tình huống tái hiện việc sử
    - HS quan sát, lắng nghe và suy nghĩ để
    dụng nước trong đời sống, yêu cầu HS
    trả lời câu hỏi của GV.
    nêu một số tính chất của nước và nhận
    xét về sự cần thiết của nước.
    - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 2
    - HS thảo luận nhóm 2, lần lượt nêu ý
    theo yêu cầu: Kể những việc con người
    kiến, thống nhất và kể các việc như uống
    sử dụng đến nước; sau đó thống nhất một nước, nấu ăn, tắm giặt, tưới cây và sản
    ý kiến để chia sẻ trước lớp.
    xuất.
    - GV nhận xét các nhóm và hỏi: “Con
    - HS trả lời: Con người vận dụng tính
    người đã vận dụng những tính chất nào
    chất nước chảy, nước thấm qua một số
    của nước?”.
    vật và nước hòa tan một số chất trong
    sinh hoạt, sản xuất.
    - GV khuyến khích HS chia sẻ hiểu biết. - HS tích cực chia sẻ ý kiến và trình bày
    suy nghĩ của bản thân.
    - GV ghi nhận các ý kiến khác nhau và
    - HS tiếp tục phát biểu về những tính
    chưa cần chốt ý kiến đúng hay sai.
    chất của nước mà mình đã biết.

    HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
    HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
    - GV kết luận hoạt động Khởi động:
    - HS lắng nghe, nhắc lại nội dung kết
    Nước có một số tính chất và con người
    luận và sẵn sàng tìm hiểu các tính chất
    đã vận dụng các tính chất đó vào cuộc
    của nước.
    sống; nước rất cần thiết đối với mọi sự
    sống.
    - GV nhấn mạnh: Cuộc sống của chúng
    - HS nêu được nước rất cần thiết đối với
    ta sẽ vô cùng khó khăn và không có sự
    con người, động vật và thực vật.
    sống nếu không có nước.
    2. KHÁM PHÁ (25 PHÚT):
    Hoạt động 1: Tính chất của nước (17 phút)
    - Mục tiêu:
    - Học sinh quan sát thí nghiệm đơn giản để phát hiện ra một số tính chất cơ bản của
    nước.
    - Học sinh biết mô tả và nêu được các tính chất: nước không màu, không mùi, không
    vị, không có hình dạng nhất định.
    - Phát triển năng lực quan sát, so sánh, rút ra kết luận khoa học.
    - Giáo dục học sinh có ý thức tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước trong sinh hoạt hằng
    ngày.
    - Mục tiêu tích hợp:
    - HS nhận biết những việc làm cụ thể để tiết kiệm nước và giữ gìn nguồn nước sạch
    ở gia đình, trường học.
    - Cách tiến hành:
    - GV chuẩn bị ba vật chứa gồm cốc, bát, - HS quan sát nước trong cốc, bát và
    chai có đựng nước và giới thiệu cho HS. chai.

    - GV hỏi: “Nước có màu gì, có mùi và có
    vị không?”.
    - GV chia HS thành các nhóm 6, phát
    cho mỗi nhóm một bộ dụng cụ gồm một
    cốc, một bát, một chai có đựng nước và
    Phiếu học tập số 1.
    - GV hỏi: “Nước có hình dạng cố định
    hay phụ thuộc vào vật chứa?”.
    - GV yêu cầu mỗi nhóm phân công
    nhiệm vụ hợp lí: trưởng nhóm điều hành,
    thư kí ghi phiếu, các thành viên lần lượt
    quan sát, thực hiện thí nghiệm và báo
    cáo kết quả.
    - GV hướng dẫn các nhóm quan sát bằng
    mắt, ngửi bằng mũi, nếm một ít bằng
    lưỡi, so sánh hình dạng nước trong các
    vật chứa và hoàn thành Phiếu học tập số
    1.

    - HS trả lời: Nước không màu, không
    mùi và không vị.
    - HS di chuyển về nhóm 6, nhận dụng
    cụ, Phiếu học tập số 1 và ổn định vị trí
    làm việc.
    - HS trả lời: Nước không có hình dạng
    cố định mà có hình dạng của vật chứa.
    - HS phân công nhiệm vụ trong nhóm,
    phối hợp thực hiện đúng vai trò và bảo
    đảm an toàn khi làm thí nghiệm.
    - HS làm việc nhóm 6, quan sát, ngửi,
    nếm, trao đổi và ghi kết quả vào Phiếu
    học tập số 1 theo các mục: màu sắc –
    mùi – vị – hình dạng.

    HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
    - GV quan sát quá trình làm việc của
    từng nhóm, nhắc HS thao tác nhẹ nhàng,
    giữ vệ sinh, hỗ trợ nhóm còn lúng túng
    và kiểm tra việc ghi phiếu.
    - GV gợi ý: “Nước có giữ nguyên hình
    dạng hay thay đổi theo vật chứa?”.
    - GV mời đại diện các nhóm trình bày
    kết quả.
    - GV yêu cầu các nhóm khác bổ sung,
    nhận xét.
    - GV nhận xét, chuẩn hóa kết quả và
    chốt: “Nước không màu, không mùi,
    không vị và không có hình dạng nhất
    định.”
    - GV hỏi: “Nếu nước có màu, mùi lạ hay
    vị khác thường, em có dùng để uống
    không?”.
    - GV hỏi: “Vì sao không nên sử dụng
    loại nước đó?”.

    HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
    - HS tiếp tục thực hiện thí nghiệm, điều
    chỉnh thao tác theo hướng dẫn và hoàn
    thiện Phiếu học tập số 1.
    - HS trả lời: Nước thay đổi hình dạng
    theo cốc, bát hoặc chai chứa nước.
    - Đại diện nhóm trình bày: Nước không
    màu, không mùi, không vị và hình dạng
    phụ thuộc vào vật chứa.
    - Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét và
    bổ sung kết quả.
    - HS lắng nghe, ghi chép vào vở và nhắc
    lại kết luận cùng GV.
    - HS trả lời: Không dùng nước có màu,
    mùi hoặc vị lạ để uống.
    - HS trả lời: Vì nước có thể bị ô nhiễm,
    gây hại cho sức khỏe nên cần báo người
    lớn kiểm tra.
    - HS lắng nghe, liên hệ việc sử dụng
    nước ở gia đình và trường học, nêu được
    những trường hợp còn lãng phí nước.

    - Tích hợp tiết kiệm và bảo vệ nguồn
    nước: GV giúp HS hiểu nước sạch rất
    cần thiết đối với sức khỏe và cuộc sống;
    mỗi người cần sử dụng nước vừa đủ,
    tránh để nước chảy tràn hoặc dùng nước
    sạch cho những việc không cần thiết.
    - GV hướng dẫn các việc làm cụ thể:
    - HS nêu được các việc làm: dùng nước
    khóa vòi sau khi sử dụng, báo người lớn vừa đủ, khóa vòi, báo người lớn khi có rò
    khi phát hiện vòi rò rỉ hoặc nguồn nước
    rỉ, không xả rác và chất bẩn xuống nguồn
    có màu, mùi lạ; không xả rác, dầu mỡ,
    nước.
    hóa chất và chất bẩn xuống cống, ao hồ,
    kênh rạch.
    - GV nhấn mạnh mỗi HS cần giữ sạch
    - HS đồng tình, lựa chọn một việc làm cụ
    khu vực vòi nước, nhắc nhở bạn bè và
    thể để thực hiện hằng ngày nhằm tiết
    người thân cùng thực hiện để nguồn
    kiệm và bảo vệ nguồn nước.
    nước luôn sạch, an toàn và được sử dụng
    lâu dài.
    Thí nghiệm 1: Quan sát tính chất bên ngoài của nước
    - Giáo viên chuẩn bị ba đồ vật: một cốc
    - Học sinh quan sát nước trong cốc, bát
    nước, một bát nước và một chai nước.
    và chai.
    - Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát
    - Học sinh nhận xét: Nước không màu,
    màu sắc, mùi, vị và hình dạng của nước. không mùi, không vị và không có hình
    dạng nhất định.
    - Giáo viên hướng dẫn học sinh điền kết - Học sinh điền đầy đủ kết quả quan sát
    quả vào bảng Màu sắc – Mùi – Vị – Hình vào bảng.
    dạng.

    HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
    HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
    - Giáo viên mời đại diện nhóm lên trình
    - Đại diện nhóm trình bày kết quả, các
    bày.
    nhóm khác lắng nghe và bổ sung.
    Thí nghiệm 2: Nước chảy từ cao xuống thấp và lan ra mọi phía
    - Giáo viên phát cho mỗi nhóm hai cốc
    - Học sinh nhận hai cốc nước và đặt
    nước.
    dụng cụ đúng vị trí.

    - Giáo viên hướng dẫn học sinh rót nước - Học sinh thực hiện rót nước từ cốc cao
    từ cốc cao xuống cốc thấp.
    xuống cốc thấp.
    - Giáo viên hướng dẫn học sinh rót một ít - Học sinh rót nước ra mặt bàn và quan
    nước ra mặt bàn.
    sát hướng nước chảy.
    - Giáo viên yêu cầu học sinh nêu hiện
    - Học sinh nhận xét: Nước chảy từ cao
    tượng quan sát được.
    xuống thấp và lan ra khắp mọi phía.
    Thí nghiệm 3: Nước thấm qua một số vật
    - Giáo viên phát cho học sinh giấy thấm, - Học sinh nhận đủ vật liệu thí nghiệm và
    vải, đất cát, miếng nhựa và miếng sắt.
    sắp xếp gọn gàng.

    - Giáo viên hướng dẫn học sinh nhỏ
    nước lên từng vật.
    - Giáo viên hỏi: “Nước có thấm qua tất
    cả các vật không?”.

    - Học sinh nhỏ nước lên giấy, vải, đất
    cát, nhựa và sắt để quan sát.
    - Học sinh trả lời: Nước thấm qua giấy,
    vải, đất cát nhưng không thấm qua nhựa
    và sắt.
    - Học sinh nhắc lại kết luận: Nước chỉ
    thấm qua một số vật.

    - Giáo viên chốt: Nước chỉ thấm qua một
    số vật.
    Thí nghiệm 4: Nước hòa tan một số chất
    - Giáo viên phát cho học sinh ba chất:
    - Học sinh nhận đường, muối, cát và các
    đường, muối và cát.
    cốc nước thí nghiệm.

    - Giáo viên yêu cầu học sinh cho từng
    chất vào cốc nước, khuấy đều và quan
    sát.
    - Giáo viên yêu cầu học sinh nhận xét sự
    hòa tan của đường.
    - Giáo viên yêu cầu học sinh nhận xét sự
    hòa tan của muối.

    - Học sinh cho đường, muối, cát vào
    từng cốc nước, khuấy đều và quan sát.
    - Học sinh nhận xét: Đường tan trong
    nước.
    - Học sinh nhận xét: Muối tan trong
    nước.

    HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
    HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
    - Giáo viên yêu cầu học sinh nhận xét sự - Học sinh nhận xét: Cát không tan trong
    hòa tan của cát.
    nước và lắng xuống đáy cốc.
    - Giáo viên kết luận: Nước chỉ hòa tan
    - Học sinh ghi nhớ và nhắc lại: Nước chỉ
    một số chất.
    hòa tan một số chất.
    - GV kết luận Hoạt động 1: Nước không - HS lắng nghe, đối chiếu với kết quả
    màu, không mùi, không vị, không có
    trong Phiếu học tập số 1 và nhắc lại đầy
    hình dạng nhất định; nước chảy từ cao
    đủ các tính chất của nước.
    xuống thấp, lan ra mọi phía, thấm qua
    một số vật và hòa tan một số chất.
    Hoạt động 2: Vận dụng tính chất của nước (8 phút)
    - Mục tiêu:
    - Học sinh nhận biết và nêu được một số ví dụ trong thực tế đời sống hằng ngày, gia
    đình, địa phương có vận dụng tính chất của nước.
    - Học sinh rèn năng lực quan sát, phân tích và liên hệ thực tế.
    - Giáo dục học sinh ý thức bảo vệ và sử dụng nguồn nước hợp lý.
    - Cách tiến hành:
    - Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát - Học sinh quan sát từng hình 5a, 5b, 5c,
    hình 5a, 5b, 5c, 5d, 5e trong SGK hoặc
    5d, 5e.
    trên màn hình.

    - GV phát Phiếu học tập số 2 và yêu cầu
    HS thảo luận nhóm 4 để xác định tính
    chất của nước được vận dụng trong từng
    hình 5a, 5b, 5c, 5d, 5e.
    - Giáo viên hỏi: “Trong hình 5a và 5d,
    nước có tính chất gì và được ứng dụng
    như thế nào?”.
    - Giáo viên hỏi: “Trong hình 5c, nước có
    đặc điểm gì để pha được đường và
    muối?”.
    - Giáo viên hỏi: “Trong hình 5b và 5e,
    hiện tượng nước chảy thể hiện tính chất
    nào?”.
    - GV yêu cầu các nhóm kiểm tra lại
    Phiếu học tập số 2, phân công một bạn
    trình bày và một bạn bổ sung khi cần.
    - Giáo viên mời một số nhóm trình bày
    kết quả.
    - Giáo viên yêu cầu các nhóm khác nhận
    xét, bổ sung.
    - Giáo viên chốt: Nước thấm qua một số
    vật ở hình 5a và 5d.

    - HS thảo luận nhóm 4, quan sát từng
    hình, trao đổi và ghi kết quả thống nhất
    vào Phiếu học tập số 2.
    - Học sinh trả lời: Hình 5a, 5d vận dụng
    tính chất nước thấm qua vải và đất để
    giặt quần áo, tưới cây.
    - Học sinh trả lời: Hình 5c vận dụng tính
    chất nước hòa tan đường và muối để pha
    nước uống hoặc nấu ăn.
    - Học sinh trả lời: Hình 5b, 5e thể hiện
    nước chảy từ cao xuống thấp và lan ra
    khắp mọi phía.
    - HS rà soát kết quả, thống nhất nội dung
    và phân công người trình bày, người bổ
    sung.
    - Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo
    luận theo từng hình.
    - Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét và
    bổ sung ý kiến.
    - Học sinh ghi vào vở: Nước thấm qua
    một số vật.

    HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
    HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
    - Giáo viên chốt: Nước chảy từ cao
    - Học sinh ghi vào vở: Nước chảy từ cao
    xuống thấp ở hình 5b và 5e.
    xuống thấp.
    - Giáo viên chốt: Nước hòa tan một số
    - Học sinh ghi vào vở: Nước hòa tan một
    chất ở hình 5c.
    số chất.
    - Giáo viên chốt: Nước chảy lan ra khắp - Học sinh ghi vào vở: Nước chảy lan ra
    mọi phía ở hình 5e.
    khắp mọi phía.
    - Giáo viên liên hệ: Trong đời sống, con - Học sinh nêu thêm ví dụ khác về việc
    người còn ứng dụng tính chất của nước
    ứng dụng tính chất của nước trong gia
    khi hứng nước mưa, pha trà, đun nấu,
    đình và địa phương.
    làm mát động cơ và tắm giặt.
    - GV kết luận Hoạt động 2: Con người
    - HS lắng nghe, nêu lại một ứng dụng
    vận dụng nhiều tính chất của nước trong của tính chất nước và một việc làm cụ
    sinh hoạt và sản xuất; vì nước rất quan
    thể để tiết kiệm, bảo vệ nguồn nước.
    trọng nên mỗi người cần sử dụng hợp lí,
    tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước.
    3. LUYỆN TẬP (5 PHÚT):
    - Mục tiêu:
    - Học sinh củng cố, khắc sâu kiến thức về tính chất của nước.
    - Rèn kĩ năng vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc sống.
    - Giáo dục ý thức tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước.
    - Cách tiến hành:
    - GV phát Phiếu học tập số 3, yêu cầu
    - HS làm việc cá nhân, đọc yêu cầu và
    HS làm cá nhân trong thời gian quy định hoàn thành Phiếu học tập số 3 bằng kiến
    để hoàn thành các câu hỏi củng cố về
    thức đã học.
    tính chất và cách sử dụng nước.
    - GV yêu cầu HS trao đổi nhóm 2, đối
    - HS đổi phiếu trong nhóm 2, giải thích
    chiếu kết quả trong phiếu và thống nhất
    lựa chọn, sửa hoặc bổ sung câu trả lời
    những nội dung còn khác nhau.
    sau khi trao đổi.
    - GV gọi hai đến ba học sinh nhắc lại các - HS nêu: Nước không màu, không mùi,
    tính chất đã tìm hiểu về nước.
    không vị, không có hình dạng nhất định,
    chảy từ cao xuống thấp, lan ra mọi phía,
    thấm qua một số vật và hòa tan một số
    chất.
    - GV hỏi: “Vì sao chúng ta cần tiết kiệm - HS trả lời: Cần tiết kiệm nước vì nước
    nước?”.
    rất cần thiết cho sự sống, nguồn nước
    sạch không vô tận và việc làm sạch nước
    tốn nhiều công sức.
    - GV hỏi: “Nếu thấy vòi nước bị rỉ, em
    - HS trả lời: Em sẽ khóa vòi nếu làm
    cần làm gì?”.
    được và báo ngay cho thầy cô hoặc
    người lớn để sửa chữa.
    - GV nhận xét kết quả Phiếu học tập số
    - HS lắng nghe nhận xét, tự sửa phiếu
    3, tuyên dương tinh thần học tập và kết
    nếu cần và nhắc lại thông điệp sử dụng
    luận hoạt động Luyện tập: Cần ghi nhớ
    nước an toàn, tiết kiệm, hiệu quả.
    đúng các tính chất của nước để vận dụng
    an toàn, tiết kiệm và hiệu quả trong cuộc
    sống.

    HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
    - GV dặn HS về nhà quan sát thêm trong
    sinh hoạt hằng ngày để tìm ví dụ vận
    dụng tính chất của nước.
    - GV yêu cầu HS chuẩn bị cho bài học
    tiếp theo.

    HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
    - HS lắng nghe và ghi nhớ nhiệm vụ
    quan sát ở nhà.
    - HS ghi nhớ và chuẩn bị đầy đủ đồ dùng
    cho bài học tiếp theo.

    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
    ..............................................................................................................................
    ..............................................................................................................................

    KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN KHOA HỌC 4
    BÀI 1: TÍNH CHẤT CỦA NƯỚC VÀ NƯỚC VỚI CUỘC SỐNG - SỐ TIẾT: 2
    Ngày thực hiện: .................................................... (TIẾT 2)

    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    1. Năng lực đặc thù
    - Nêu được vai trò của nước trong đời sống, sản xuất và sinh hoạt.
    - Liên hệ thực tế ở gia đình và địa phương để minh chứng cho vai trò quan trọng của nước.
    2. Năng lực chung
    - Năng lực tư duy: Biết quan sát, so sánh và rút ra nhận xét về vai trò của nước.
    - Năng lực giải quyết vấn đề: Vận dụng kiến thức đã học để đưa ra giải pháp tiết kiệm và
    bảo vệ nguồn nước.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, thảo luận với bạn để chia sẻ hiểu biết và thống nhất ý kiến.
    3. Phẩm chất
    - Chăm chỉ: Tích cực tham gia các hoạt động học tập, quan sát, liên hệ thực tiễn.
    - Trách nhiệm: Có ý thức giữ gìn, tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước trong cuộc sống hằng ngày.
    4. Tích hợp
    - Tích hợp AI (4.A1.1): Nhận biết AI hỗ trợ giám sát và điều khiển nguồn nước hằng ngày thông qua các hệ
    thống vòi nước thông minh hoặc cảm biến đo lượng nước tiêu thụ.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    - GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập hình 6, hình 7
    - HS: sgk, vở ghi.
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

    HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
    HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
    1. KHỞI ĐỘNG (5 PHÚT):
    - Mục tiêu:
    - Tạo tâm thế hứng thú, lôi cuốn học sinh vào bài học.
    - Gợi cho học sinh nhận ra tầm quan trọng của nước trong cuộc sống, từ đó dẫn dắt
    vào nội dung bài học.
    - Cách tiến hành:
    - Giáo viên chiếu một số hình ảnh hoặc
    - Học sinh quan sát hình ảnh hoặc video.
    đoạn video ngắn về nấu ăn, giặt giũ, tưới
    cây, sản xuất nông nghiệp, nhà máy thủy
    điện và cảnh thiếu nước.
    - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 và trả - HS thảo luận nhóm 2, quan sát lại hình
    lời câu hỏi: “Trong những hình ảnh này, ảnh và nêu các công việc cần dùng nước.
    con người đã dùng nước để làm gì?”
    - Giáo viên gọi hai đến ba học sinh trình - Đại diện học sinh trả lời: Nước dùng để
    bày ý kiến.
    ăn uống, tắm rửa, tưới cây, sản xuất nông
    nghiệp và phát điện.

    HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
    HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
    - GV nhận xét và kết luận hoạt động
    - HS lắng nghe, nhắc lại kết luận và chuẩn
    Khởi động: Nước có vai trò rất quan
    bị bước vào hoạt động Khám phá.
    trọng trong đời sống và sản xuất; mọi
    hoạt động sống đều cần đến nước ở
    những mức độ khác nhau.
    - Giáo viên dẫn dắt: “Chúng ta sẽ cùng
    - Học sinh chuẩn bị tinh thần bước vào
    tìm hiểu kĩ hơn vai trò của nước và ý
    hoạt động khám phá.
    nghĩa của việc tiết kiệm, bảo vệ nguồn
    nước.”
    2. KHÁM PHÁ (23 PHÚT):
    - Mục tiêu:
    - Nêu được vai trò của nước đối với đời sống con người, động vật, thực vật và trong
    sản xuất, sinh hoạt.
    - Hình thành thói quen sử dụng nước hợp lý, không lãng phí và bảo vệ môi trường
    nước sạch.
    - Mục tiêu tích hợp:
    - HS nhận biết AI có thể hỗ trợ giám sát và điều khiển việc sử dụng nước hằng ngày
    thông qua vòi nước thông minh hoặc cảm biến đo lượng nước tiêu thụ.
    - Cách tiến hành:
    - Giáo viên cho học sinh quan sát hình 6 - Học sinh quan sát hình 6 và nhận biết
    trong SGK.
    nước cần thiết cho con người, động vật,
    thực vật.

    - Giáo viên cho học sinh quan sát hình 7
    trong SGK.

    - Học sinh quan sát hình 7 và nhận biết
    nước được dùng trong sinh hoạt, sản xuất.

    - GV chia HS thành các nhóm 4, phát
    Phiếu học tập số 1 và yêu cầu thảo luận
    về vai trò của nước đối với con người,
    động vật, thực vật, sinh hoạt và sản xuất.
    - Giáo viên hỏi: “Nước có vai trò gì đối
    với sự sống của con người?”.

    - HS làm việc nhóm 4, quan sát hình 6,
    hình 7, trao đổi và ghi ý kiến thống nhất
    vào Phiếu học tập số 1.
    - Học sinh trả lời: Con người cần nước để
    uống, nấu ăn, tắm rửa, vệ sinh và duy trì sự
    sống.

    HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
    - Giáo viên hỏi: “Động vật cần nước để
    làm gì?”.
    - Giáo viên hỏi: “Thực vật cần nước để
    làm gì?”.
    - GV yêu cầu mỗi HS làm cá nhân, ghi
    thêm vào phiếu một ví dụ thực tế về việc
    sử dụng nước ở gia đình hoặc địa
    phương; sau đó chia sẻ với nhóm.
    - Giáo viên hỏi: “Con người sử dụng
    nước trong sinh hoạt và sản xuất như thế
    nào?”.
    - GV yêu cầu các nhóm kiểm tra lại
    Phiếu học tập số 1, sắp xếp ý theo từng
    đối tượng và phân công đại diện báo cáo.
    - Giáo viên mời đại diện nhóm trình bày
    kết quả.
    - Giáo viên yêu cầu các nhóm khác nhận
    xét và bổ sung.
    - Giáo viên chốt: Nước là thức uống thiết
    yếu đối với con người và động vật ở hình
    6a, 6b.
    - Giáo viên chốt: Thực vật cần nước để
    sinh trưởng và phát triển ở hình 6c.
    - Giáo viên chốt: Nước dùng để tắm rửa,
    giặt giũ, nấu ăn và vệ sinh ở hình 7a.
    - Giáo viên chốt: Nước phục vụ trồng
    lúa, chăn nuôi, tưới tiêu và thủy điện ở
    hình 7b, 7c, 7d.
    - Giáo viên hỏi: “Nếu thiếu nước thì con
    người, động vật và cây cối sẽ như thế
    nào?”.
    - Giáo viên nêu: Nguồn nước đang ngày
    càng bị ô nhiễm và có nguy cơ cạn kiệt.

    HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
    - Học sinh trả lời: Động vật cần nước để
    uống, điều hòa cơ thể, sinh trưởng và duy
    trì sự sống.
    - Học sinh trả lời: Thực vật cần nước để
    nảy mầm, quang hợp, sinh trưởng và phát
    triển.
    - HS suy nghĩ cá nhân, ghi một ví dụ thực
    tế vào phiếu rồi lần lượt chia sẻ để nhóm
    bổ sung nội dung.
    - Học sinh trả lời: Nước được dùng để tắm
    giặt, nấu ăn, vệ sinh, trồng trọt, chăn nuôi,
    tưới tiêu và phát điện.
    - HS rà soát phiếu, sắp xếp ý rõ ràng và
    phân công đại diện trình bày kết quả của
    nhóm.
    - Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo
    luận theo từng nội dung.
    - Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét và bổ
    sung ý kiến.
    - Học sinh ghi nhớ: Con người và động vật
    cần nước để duy trì sự sống.
    - Học sinh ghi nhớ: Thiếu nước, cây sẽ héo
    và không phát triển bình thường.
    - Học sinh ghi vào vở các vai trò của nước
    trong sinh hoạt.
    - Học sinh ghi vào vở các vai trò của nước
    trong sản xuất.
    - Học sinh trả lời: Thiếu nước làm con
    người, động vật gặp nguy hiểm, cây cối
    héo chết và hoạt động sản xuất bị ảnh
    hưởng.
    - Học sinh lắng nghe và nhận thức được sự
    cần thiết phải tiết kiệm, bảo vệ nguồn
    nước.
    - Học sinh đề xuất các cách tiết kiệm nước
    ở gia đình và trường học.

    - Giáo viên hướng dẫn tiết kiệm nước
    bằng cách khóa vòi khi không dùng, sử
    dụng vừa đủ khi rửa tay, tắm giặt và tái
    sử dụng nước hợp lý.
    - Giáo viên nhắc học sinh không vứt rác - Học sinh chia sẻ thói quen tốt như tắt vòi
    xuống sông hồ, kênh rạch và không dùng khi đánh răng, tưới cây bằng nước vo gạo
    chất độc hại làm ô nhiễm nước.
    và không xả rác xuống ao hồ.

    HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
    HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
    - Tích hợp AI (4.A1.1): GV giới thiệu
    - HS quan sát, lắng nghe và nêu ví dụ về
    bằng hình ảnh hoặc tình huống gần gũi
    vòi nước thông minh hoặc cảm biến đo
    về vòi nước thông minh và cảm biến đo
    lượng nước.
    lượng nước.
    - GV giải thích các thiết bị có thể ghi
    - HS nêu được cảm biến có thể theo dõi
    nhận lưu lượng, thời gian sử dụng và
    lượng nước đã dùng và phát hiện dấu hiệu
    phát hiện dòng chảy bất thường hoặc rò
    rò rỉ.
    rỉ.
    - GV nhấn mạnh AI chỉ là công cụ hỗ
    - HS hiểu không phụ thuộc hoàn toàn vào
    trợ; con người vẫn phải kiểm tra thông
    máy và cam kết chủ động sử dụng nước
    tin, sử dụng thiết bị đúng hướng dẫn và
    tiết kiệm.
    chủ động thực hiện các thói quen tiết
    kiệm nước.
    - GV giải thích hệ thống AI phân tích dữ - HS nêu được AI có thể cảnh báo, hỗ trợ
    liệu để đưa ra cảnh báo, tự ngắt vòi hoặc tự ngắt vòi và nhắc người dùng điều chỉnh
    gợi ý điều chỉnh nhằm hạn chế lãng phí. lượng nước.
    - GV kết luận hoạt động Khám phá:
    - HS lắng nghe, đối chiếu với Phiếu học
    Nước duy trì sự sống của con người,
    tập số 1 và nêu lại các vai trò chính của
    động vật, thực vật; đồng thời phục vụ
    nước cùng trách nhiệm của con người khi
    sinh hoạt và nhiều hoạt động sản xuất.
    sử dụng nước.
    Công nghệ AI có thể hỗ trợ giám sát
    lượng nước, cảnh báo rò rỉ nhưng con
    người vẫn phải chủ động tiết kiệm và
    bảo vệ nguồn nước.
    3. LUYỆN TẬP (7 PHÚT):
    - Mục tiêu:
    - Học sinh củng cố kiến thức trọng tâm của bài học.
    - Rèn luyện năng lực vận dụng kiến thức vào thực tế.
    - Cách tiến hành:
    - GV phát Phiếu học tập số 2, yêu cầu
    - HS làm việc cá nhân, hoàn thành Phiếu
    HS làm cá nhân để hoàn thành bài tập
    học tập số 2 theo yêu cầu.
    nối vai trò của nước với hình ảnh và nêu
    một biệ
     
    Gửi ý kiến