Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
TUÂN 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hà Thúy Lợi
Ngày gửi: 19h:26' 23-08-2026
Dung lượng: 776.3 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Hà Thúy Lợi
Ngày gửi: 19h:26' 23-08-2026
Dung lượng: 776.3 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN KHOA HỌC 4
BÀI 1: TÍNH CHẤT CỦA NƯỚC VÀ NƯỚC VỚI CUỘC SỐNG - SỐ TIẾT: 2
Ngày thực hiện: .................................................... (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Quan sát và làm được thí nghiệm đơn giản để phát hiện ra một số tính chất của nước.
- Nêu được một số tính chất của nước (không màu, không mùi, không vị, không có hình
dạng nhất định, chảy từ cao xuống thấp, chảy lan ra khắp mọi phía, thấm qua một số vật
và hòa tan một số chất).
- Nêu được và liên hệ thực tế ở gia đình và địa phương về ứng dụng một số tính chất của
nước.
2. Năng lực chung:
- Năng lực giải quyết vấn đề: vận dụng được kiến thức về tính chất của nước để giải thích một số hiện tượng
trong thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm, chia sẻ kết quả thí nghiệm.
- Năng lực tự học: tự tìm hiểu thêm các ví dụ về vai trò của nước trong đời sống và sản xuất.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: tích cực quan sát, thực hành thí nghiệm.
- Trách nhiệm: hợp tác trong nhóm, giữ gìn vệ sinh và an toàn khi làm thí nghiệm.
- Yêu thiên nhiên: biết trân trọng, sử dụng nước tiết kiệm và hợp lý.
4. Tích hợp
- Tích hợp tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước: Giáo dục học sinh có ý thức sử dụng nước vừa đủ,
khóa vòi ngay sau khi dùng, báo người lớn khi phát hiện vòi rò rỉ; không xả rác, chất bẩn
xuống cống, ao hồ, kênh rạch và biết cùng gia đình, nhà trường giữ gìn nguồn nước sạch.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, dụng cụ làm thí nghiệm 1,2,3,4, phiếu học tập
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. KHỞI ĐỘNG (5 PHÚT):
- Mục tiêu:
- Học sinh bước đầu nhận biết được một số tính chất cơ bản của nước thông qua trải
nghiệm thực tế.
- Cách tiến hành:
- GV nêu tình huống tái hiện việc sử
- HS quan sát, lắng nghe và suy nghĩ để
dụng nước trong đời sống, yêu cầu HS
trả lời câu hỏi của GV.
nêu một số tính chất của nước và nhận
xét về sự cần thiết của nước.
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 2
- HS thảo luận nhóm 2, lần lượt nêu ý
theo yêu cầu: Kể những việc con người
kiến, thống nhất và kể các việc như uống
sử dụng đến nước; sau đó thống nhất một nước, nấu ăn, tắm giặt, tưới cây và sản
ý kiến để chia sẻ trước lớp.
xuất.
- GV nhận xét các nhóm và hỏi: “Con
- HS trả lời: Con người vận dụng tính
người đã vận dụng những tính chất nào
chất nước chảy, nước thấm qua một số
của nước?”.
vật và nước hòa tan một số chất trong
sinh hoạt, sản xuất.
- GV khuyến khích HS chia sẻ hiểu biết. - HS tích cực chia sẻ ý kiến và trình bày
suy nghĩ của bản thân.
- GV ghi nhận các ý kiến khác nhau và
- HS tiếp tục phát biểu về những tính
chưa cần chốt ý kiến đúng hay sai.
chất của nước mà mình đã biết.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- GV kết luận hoạt động Khởi động:
- HS lắng nghe, nhắc lại nội dung kết
Nước có một số tính chất và con người
luận và sẵn sàng tìm hiểu các tính chất
đã vận dụng các tính chất đó vào cuộc
của nước.
sống; nước rất cần thiết đối với mọi sự
sống.
- GV nhấn mạnh: Cuộc sống của chúng
- HS nêu được nước rất cần thiết đối với
ta sẽ vô cùng khó khăn và không có sự
con người, động vật và thực vật.
sống nếu không có nước.
2. KHÁM PHÁ (25 PHÚT):
Hoạt động 1: Tính chất của nước (17 phút)
- Mục tiêu:
- Học sinh quan sát thí nghiệm đơn giản để phát hiện ra một số tính chất cơ bản của
nước.
- Học sinh biết mô tả và nêu được các tính chất: nước không màu, không mùi, không
vị, không có hình dạng nhất định.
- Phát triển năng lực quan sát, so sánh, rút ra kết luận khoa học.
- Giáo dục học sinh có ý thức tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước trong sinh hoạt hằng
ngày.
- Mục tiêu tích hợp:
- HS nhận biết những việc làm cụ thể để tiết kiệm nước và giữ gìn nguồn nước sạch
ở gia đình, trường học.
- Cách tiến hành:
- GV chuẩn bị ba vật chứa gồm cốc, bát, - HS quan sát nước trong cốc, bát và
chai có đựng nước và giới thiệu cho HS. chai.
- GV hỏi: “Nước có màu gì, có mùi và có
vị không?”.
- GV chia HS thành các nhóm 6, phát
cho mỗi nhóm một bộ dụng cụ gồm một
cốc, một bát, một chai có đựng nước và
Phiếu học tập số 1.
- GV hỏi: “Nước có hình dạng cố định
hay phụ thuộc vào vật chứa?”.
- GV yêu cầu mỗi nhóm phân công
nhiệm vụ hợp lí: trưởng nhóm điều hành,
thư kí ghi phiếu, các thành viên lần lượt
quan sát, thực hiện thí nghiệm và báo
cáo kết quả.
- GV hướng dẫn các nhóm quan sát bằng
mắt, ngửi bằng mũi, nếm một ít bằng
lưỡi, so sánh hình dạng nước trong các
vật chứa và hoàn thành Phiếu học tập số
1.
- HS trả lời: Nước không màu, không
mùi và không vị.
- HS di chuyển về nhóm 6, nhận dụng
cụ, Phiếu học tập số 1 và ổn định vị trí
làm việc.
- HS trả lời: Nước không có hình dạng
cố định mà có hình dạng của vật chứa.
- HS phân công nhiệm vụ trong nhóm,
phối hợp thực hiện đúng vai trò và bảo
đảm an toàn khi làm thí nghiệm.
- HS làm việc nhóm 6, quan sát, ngửi,
nếm, trao đổi và ghi kết quả vào Phiếu
học tập số 1 theo các mục: màu sắc –
mùi – vị – hình dạng.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
- GV quan sát quá trình làm việc của
từng nhóm, nhắc HS thao tác nhẹ nhàng,
giữ vệ sinh, hỗ trợ nhóm còn lúng túng
và kiểm tra việc ghi phiếu.
- GV gợi ý: “Nước có giữ nguyên hình
dạng hay thay đổi theo vật chứa?”.
- GV mời đại diện các nhóm trình bày
kết quả.
- GV yêu cầu các nhóm khác bổ sung,
nhận xét.
- GV nhận xét, chuẩn hóa kết quả và
chốt: “Nước không màu, không mùi,
không vị và không có hình dạng nhất
định.”
- GV hỏi: “Nếu nước có màu, mùi lạ hay
vị khác thường, em có dùng để uống
không?”.
- GV hỏi: “Vì sao không nên sử dụng
loại nước đó?”.
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- HS tiếp tục thực hiện thí nghiệm, điều
chỉnh thao tác theo hướng dẫn và hoàn
thiện Phiếu học tập số 1.
- HS trả lời: Nước thay đổi hình dạng
theo cốc, bát hoặc chai chứa nước.
- Đại diện nhóm trình bày: Nước không
màu, không mùi, không vị và hình dạng
phụ thuộc vào vật chứa.
- Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét và
bổ sung kết quả.
- HS lắng nghe, ghi chép vào vở và nhắc
lại kết luận cùng GV.
- HS trả lời: Không dùng nước có màu,
mùi hoặc vị lạ để uống.
- HS trả lời: Vì nước có thể bị ô nhiễm,
gây hại cho sức khỏe nên cần báo người
lớn kiểm tra.
- HS lắng nghe, liên hệ việc sử dụng
nước ở gia đình và trường học, nêu được
những trường hợp còn lãng phí nước.
- Tích hợp tiết kiệm và bảo vệ nguồn
nước: GV giúp HS hiểu nước sạch rất
cần thiết đối với sức khỏe và cuộc sống;
mỗi người cần sử dụng nước vừa đủ,
tránh để nước chảy tràn hoặc dùng nước
sạch cho những việc không cần thiết.
- GV hướng dẫn các việc làm cụ thể:
- HS nêu được các việc làm: dùng nước
khóa vòi sau khi sử dụng, báo người lớn vừa đủ, khóa vòi, báo người lớn khi có rò
khi phát hiện vòi rò rỉ hoặc nguồn nước
rỉ, không xả rác và chất bẩn xuống nguồn
có màu, mùi lạ; không xả rác, dầu mỡ,
nước.
hóa chất và chất bẩn xuống cống, ao hồ,
kênh rạch.
- GV nhấn mạnh mỗi HS cần giữ sạch
- HS đồng tình, lựa chọn một việc làm cụ
khu vực vòi nước, nhắc nhở bạn bè và
thể để thực hiện hằng ngày nhằm tiết
người thân cùng thực hiện để nguồn
kiệm và bảo vệ nguồn nước.
nước luôn sạch, an toàn và được sử dụng
lâu dài.
Thí nghiệm 1: Quan sát tính chất bên ngoài của nước
- Giáo viên chuẩn bị ba đồ vật: một cốc
- Học sinh quan sát nước trong cốc, bát
nước, một bát nước và một chai nước.
và chai.
- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát
- Học sinh nhận xét: Nước không màu,
màu sắc, mùi, vị và hình dạng của nước. không mùi, không vị và không có hình
dạng nhất định.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh điền kết - Học sinh điền đầy đủ kết quả quan sát
quả vào bảng Màu sắc – Mùi – Vị – Hình vào bảng.
dạng.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- Giáo viên mời đại diện nhóm lên trình
- Đại diện nhóm trình bày kết quả, các
bày.
nhóm khác lắng nghe và bổ sung.
Thí nghiệm 2: Nước chảy từ cao xuống thấp và lan ra mọi phía
- Giáo viên phát cho mỗi nhóm hai cốc
- Học sinh nhận hai cốc nước và đặt
nước.
dụng cụ đúng vị trí.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh rót nước - Học sinh thực hiện rót nước từ cốc cao
từ cốc cao xuống cốc thấp.
xuống cốc thấp.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh rót một ít - Học sinh rót nước ra mặt bàn và quan
nước ra mặt bàn.
sát hướng nước chảy.
- Giáo viên yêu cầu học sinh nêu hiện
- Học sinh nhận xét: Nước chảy từ cao
tượng quan sát được.
xuống thấp và lan ra khắp mọi phía.
Thí nghiệm 3: Nước thấm qua một số vật
- Giáo viên phát cho học sinh giấy thấm, - Học sinh nhận đủ vật liệu thí nghiệm và
vải, đất cát, miếng nhựa và miếng sắt.
sắp xếp gọn gàng.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh nhỏ
nước lên từng vật.
- Giáo viên hỏi: “Nước có thấm qua tất
cả các vật không?”.
- Học sinh nhỏ nước lên giấy, vải, đất
cát, nhựa và sắt để quan sát.
- Học sinh trả lời: Nước thấm qua giấy,
vải, đất cát nhưng không thấm qua nhựa
và sắt.
- Học sinh nhắc lại kết luận: Nước chỉ
thấm qua một số vật.
- Giáo viên chốt: Nước chỉ thấm qua một
số vật.
Thí nghiệm 4: Nước hòa tan một số chất
- Giáo viên phát cho học sinh ba chất:
- Học sinh nhận đường, muối, cát và các
đường, muối và cát.
cốc nước thí nghiệm.
- Giáo viên yêu cầu học sinh cho từng
chất vào cốc nước, khuấy đều và quan
sát.
- Giáo viên yêu cầu học sinh nhận xét sự
hòa tan của đường.
- Giáo viên yêu cầu học sinh nhận xét sự
hòa tan của muối.
- Học sinh cho đường, muối, cát vào
từng cốc nước, khuấy đều và quan sát.
- Học sinh nhận xét: Đường tan trong
nước.
- Học sinh nhận xét: Muối tan trong
nước.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- Giáo viên yêu cầu học sinh nhận xét sự - Học sinh nhận xét: Cát không tan trong
hòa tan của cát.
nước và lắng xuống đáy cốc.
- Giáo viên kết luận: Nước chỉ hòa tan
- Học sinh ghi nhớ và nhắc lại: Nước chỉ
một số chất.
hòa tan một số chất.
- GV kết luận Hoạt động 1: Nước không - HS lắng nghe, đối chiếu với kết quả
màu, không mùi, không vị, không có
trong Phiếu học tập số 1 và nhắc lại đầy
hình dạng nhất định; nước chảy từ cao
đủ các tính chất của nước.
xuống thấp, lan ra mọi phía, thấm qua
một số vật và hòa tan một số chất.
Hoạt động 2: Vận dụng tính chất của nước (8 phút)
- Mục tiêu:
- Học sinh nhận biết và nêu được một số ví dụ trong thực tế đời sống hằng ngày, gia
đình, địa phương có vận dụng tính chất của nước.
- Học sinh rèn năng lực quan sát, phân tích và liên hệ thực tế.
- Giáo dục học sinh ý thức bảo vệ và sử dụng nguồn nước hợp lý.
- Cách tiến hành:
- Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát - Học sinh quan sát từng hình 5a, 5b, 5c,
hình 5a, 5b, 5c, 5d, 5e trong SGK hoặc
5d, 5e.
trên màn hình.
- GV phát Phiếu học tập số 2 và yêu cầu
HS thảo luận nhóm 4 để xác định tính
chất của nước được vận dụng trong từng
hình 5a, 5b, 5c, 5d, 5e.
- Giáo viên hỏi: “Trong hình 5a và 5d,
nước có tính chất gì và được ứng dụng
như thế nào?”.
- Giáo viên hỏi: “Trong hình 5c, nước có
đặc điểm gì để pha được đường và
muối?”.
- Giáo viên hỏi: “Trong hình 5b và 5e,
hiện tượng nước chảy thể hiện tính chất
nào?”.
- GV yêu cầu các nhóm kiểm tra lại
Phiếu học tập số 2, phân công một bạn
trình bày và một bạn bổ sung khi cần.
- Giáo viên mời một số nhóm trình bày
kết quả.
- Giáo viên yêu cầu các nhóm khác nhận
xét, bổ sung.
- Giáo viên chốt: Nước thấm qua một số
vật ở hình 5a và 5d.
- HS thảo luận nhóm 4, quan sát từng
hình, trao đổi và ghi kết quả thống nhất
vào Phiếu học tập số 2.
- Học sinh trả lời: Hình 5a, 5d vận dụng
tính chất nước thấm qua vải và đất để
giặt quần áo, tưới cây.
- Học sinh trả lời: Hình 5c vận dụng tính
chất nước hòa tan đường và muối để pha
nước uống hoặc nấu ăn.
- Học sinh trả lời: Hình 5b, 5e thể hiện
nước chảy từ cao xuống thấp và lan ra
khắp mọi phía.
- HS rà soát kết quả, thống nhất nội dung
và phân công người trình bày, người bổ
sung.
- Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo
luận theo từng hình.
- Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét và
bổ sung ý kiến.
- Học sinh ghi vào vở: Nước thấm qua
một số vật.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- Giáo viên chốt: Nước chảy từ cao
- Học sinh ghi vào vở: Nước chảy từ cao
xuống thấp ở hình 5b và 5e.
xuống thấp.
- Giáo viên chốt: Nước hòa tan một số
- Học sinh ghi vào vở: Nước hòa tan một
chất ở hình 5c.
số chất.
- Giáo viên chốt: Nước chảy lan ra khắp - Học sinh ghi vào vở: Nước chảy lan ra
mọi phía ở hình 5e.
khắp mọi phía.
- Giáo viên liên hệ: Trong đời sống, con - Học sinh nêu thêm ví dụ khác về việc
người còn ứng dụng tính chất của nước
ứng dụng tính chất của nước trong gia
khi hứng nước mưa, pha trà, đun nấu,
đình và địa phương.
làm mát động cơ và tắm giặt.
- GV kết luận Hoạt động 2: Con người
- HS lắng nghe, nêu lại một ứng dụng
vận dụng nhiều tính chất của nước trong của tính chất nước và một việc làm cụ
sinh hoạt và sản xuất; vì nước rất quan
thể để tiết kiệm, bảo vệ nguồn nước.
trọng nên mỗi người cần sử dụng hợp lí,
tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước.
3. LUYỆN TẬP (5 PHÚT):
- Mục tiêu:
- Học sinh củng cố, khắc sâu kiến thức về tính chất của nước.
- Rèn kĩ năng vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc sống.
- Giáo dục ý thức tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước.
- Cách tiến hành:
- GV phát Phiếu học tập số 3, yêu cầu
- HS làm việc cá nhân, đọc yêu cầu và
HS làm cá nhân trong thời gian quy định hoàn thành Phiếu học tập số 3 bằng kiến
để hoàn thành các câu hỏi củng cố về
thức đã học.
tính chất và cách sử dụng nước.
- GV yêu cầu HS trao đổi nhóm 2, đối
- HS đổi phiếu trong nhóm 2, giải thích
chiếu kết quả trong phiếu và thống nhất
lựa chọn, sửa hoặc bổ sung câu trả lời
những nội dung còn khác nhau.
sau khi trao đổi.
- GV gọi hai đến ba học sinh nhắc lại các - HS nêu: Nước không màu, không mùi,
tính chất đã tìm hiểu về nước.
không vị, không có hình dạng nhất định,
chảy từ cao xuống thấp, lan ra mọi phía,
thấm qua một số vật và hòa tan một số
chất.
- GV hỏi: “Vì sao chúng ta cần tiết kiệm - HS trả lời: Cần tiết kiệm nước vì nước
nước?”.
rất cần thiết cho sự sống, nguồn nước
sạch không vô tận và việc làm sạch nước
tốn nhiều công sức.
- GV hỏi: “Nếu thấy vòi nước bị rỉ, em
- HS trả lời: Em sẽ khóa vòi nếu làm
cần làm gì?”.
được và báo ngay cho thầy cô hoặc
người lớn để sửa chữa.
- GV nhận xét kết quả Phiếu học tập số
- HS lắng nghe nhận xét, tự sửa phiếu
3, tuyên dương tinh thần học tập và kết
nếu cần và nhắc lại thông điệp sử dụng
luận hoạt động Luyện tập: Cần ghi nhớ
nước an toàn, tiết kiệm, hiệu quả.
đúng các tính chất của nước để vận dụng
an toàn, tiết kiệm và hiệu quả trong cuộc
sống.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
- GV dặn HS về nhà quan sát thêm trong
sinh hoạt hằng ngày để tìm ví dụ vận
dụng tính chất của nước.
- GV yêu cầu HS chuẩn bị cho bài học
tiếp theo.
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- HS lắng nghe và ghi nhớ nhiệm vụ
quan sát ở nhà.
- HS ghi nhớ và chuẩn bị đầy đủ đồ dùng
cho bài học tiếp theo.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN KHOA HỌC 4
BÀI 1: TÍNH CHẤT CỦA NƯỚC VÀ NƯỚC VỚI CUỘC SỐNG - SỐ TIẾT: 2
Ngày thực hiện: .................................................... (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Nêu được vai trò của nước trong đời sống, sản xuất và sinh hoạt.
- Liên hệ thực tế ở gia đình và địa phương để minh chứng cho vai trò quan trọng của nước.
2. Năng lực chung
- Năng lực tư duy: Biết quan sát, so sánh và rút ra nhận xét về vai trò của nước.
- Năng lực giải quyết vấn đề: Vận dụng kiến thức đã học để đưa ra giải pháp tiết kiệm và
bảo vệ nguồn nước.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, thảo luận với bạn để chia sẻ hiểu biết và thống nhất ý kiến.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Tích cực tham gia các hoạt động học tập, quan sát, liên hệ thực tiễn.
- Trách nhiệm: Có ý thức giữ gìn, tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước trong cuộc sống hằng ngày.
4. Tích hợp
- Tích hợp AI (4.A1.1): Nhận biết AI hỗ trợ giám sát và điều khiển nguồn nước hằng ngày thông qua các hệ
thống vòi nước thông minh hoặc cảm biến đo lượng nước tiêu thụ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập hình 6, hình 7
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. KHỞI ĐỘNG (5 PHÚT):
- Mục tiêu:
- Tạo tâm thế hứng thú, lôi cuốn học sinh vào bài học.
- Gợi cho học sinh nhận ra tầm quan trọng của nước trong cuộc sống, từ đó dẫn dắt
vào nội dung bài học.
- Cách tiến hành:
- Giáo viên chiếu một số hình ảnh hoặc
- Học sinh quan sát hình ảnh hoặc video.
đoạn video ngắn về nấu ăn, giặt giũ, tưới
cây, sản xuất nông nghiệp, nhà máy thủy
điện và cảnh thiếu nước.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 và trả - HS thảo luận nhóm 2, quan sát lại hình
lời câu hỏi: “Trong những hình ảnh này, ảnh và nêu các công việc cần dùng nước.
con người đã dùng nước để làm gì?”
- Giáo viên gọi hai đến ba học sinh trình - Đại diện học sinh trả lời: Nước dùng để
bày ý kiến.
ăn uống, tắm rửa, tưới cây, sản xuất nông
nghiệp và phát điện.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- GV nhận xét và kết luận hoạt động
- HS lắng nghe, nhắc lại kết luận và chuẩn
Khởi động: Nước có vai trò rất quan
bị bước vào hoạt động Khám phá.
trọng trong đời sống và sản xuất; mọi
hoạt động sống đều cần đến nước ở
những mức độ khác nhau.
- Giáo viên dẫn dắt: “Chúng ta sẽ cùng
- Học sinh chuẩn bị tinh thần bước vào
tìm hiểu kĩ hơn vai trò của nước và ý
hoạt động khám phá.
nghĩa của việc tiết kiệm, bảo vệ nguồn
nước.”
2. KHÁM PHÁ (23 PHÚT):
- Mục tiêu:
- Nêu được vai trò của nước đối với đời sống con người, động vật, thực vật và trong
sản xuất, sinh hoạt.
- Hình thành thói quen sử dụng nước hợp lý, không lãng phí và bảo vệ môi trường
nước sạch.
- Mục tiêu tích hợp:
- HS nhận biết AI có thể hỗ trợ giám sát và điều khiển việc sử dụng nước hằng ngày
thông qua vòi nước thông minh hoặc cảm biến đo lượng nước tiêu thụ.
- Cách tiến hành:
- Giáo viên cho học sinh quan sát hình 6 - Học sinh quan sát hình 6 và nhận biết
trong SGK.
nước cần thiết cho con người, động vật,
thực vật.
- Giáo viên cho học sinh quan sát hình 7
trong SGK.
- Học sinh quan sát hình 7 và nhận biết
nước được dùng trong sinh hoạt, sản xuất.
- GV chia HS thành các nhóm 4, phát
Phiếu học tập số 1 và yêu cầu thảo luận
về vai trò của nước đối với con người,
động vật, thực vật, sinh hoạt và sản xuất.
- Giáo viên hỏi: “Nước có vai trò gì đối
với sự sống của con người?”.
- HS làm việc nhóm 4, quan sát hình 6,
hình 7, trao đổi và ghi ý kiến thống nhất
vào Phiếu học tập số 1.
- Học sinh trả lời: Con người cần nước để
uống, nấu ăn, tắm rửa, vệ sinh và duy trì sự
sống.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
- Giáo viên hỏi: “Động vật cần nước để
làm gì?”.
- Giáo viên hỏi: “Thực vật cần nước để
làm gì?”.
- GV yêu cầu mỗi HS làm cá nhân, ghi
thêm vào phiếu một ví dụ thực tế về việc
sử dụng nước ở gia đình hoặc địa
phương; sau đó chia sẻ với nhóm.
- Giáo viên hỏi: “Con người sử dụng
nước trong sinh hoạt và sản xuất như thế
nào?”.
- GV yêu cầu các nhóm kiểm tra lại
Phiếu học tập số 1, sắp xếp ý theo từng
đối tượng và phân công đại diện báo cáo.
- Giáo viên mời đại diện nhóm trình bày
kết quả.
- Giáo viên yêu cầu các nhóm khác nhận
xét và bổ sung.
- Giáo viên chốt: Nước là thức uống thiết
yếu đối với con người và động vật ở hình
6a, 6b.
- Giáo viên chốt: Thực vật cần nước để
sinh trưởng và phát triển ở hình 6c.
- Giáo viên chốt: Nước dùng để tắm rửa,
giặt giũ, nấu ăn và vệ sinh ở hình 7a.
- Giáo viên chốt: Nước phục vụ trồng
lúa, chăn nuôi, tưới tiêu và thủy điện ở
hình 7b, 7c, 7d.
- Giáo viên hỏi: “Nếu thiếu nước thì con
người, động vật và cây cối sẽ như thế
nào?”.
- Giáo viên nêu: Nguồn nước đang ngày
càng bị ô nhiễm và có nguy cơ cạn kiệt.
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- Học sinh trả lời: Động vật cần nước để
uống, điều hòa cơ thể, sinh trưởng và duy
trì sự sống.
- Học sinh trả lời: Thực vật cần nước để
nảy mầm, quang hợp, sinh trưởng và phát
triển.
- HS suy nghĩ cá nhân, ghi một ví dụ thực
tế vào phiếu rồi lần lượt chia sẻ để nhóm
bổ sung nội dung.
- Học sinh trả lời: Nước được dùng để tắm
giặt, nấu ăn, vệ sinh, trồng trọt, chăn nuôi,
tưới tiêu và phát điện.
- HS rà soát phiếu, sắp xếp ý rõ ràng và
phân công đại diện trình bày kết quả của
nhóm.
- Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo
luận theo từng nội dung.
- Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét và bổ
sung ý kiến.
- Học sinh ghi nhớ: Con người và động vật
cần nước để duy trì sự sống.
- Học sinh ghi nhớ: Thiếu nước, cây sẽ héo
và không phát triển bình thường.
- Học sinh ghi vào vở các vai trò của nước
trong sinh hoạt.
- Học sinh ghi vào vở các vai trò của nước
trong sản xuất.
- Học sinh trả lời: Thiếu nước làm con
người, động vật gặp nguy hiểm, cây cối
héo chết và hoạt động sản xuất bị ảnh
hưởng.
- Học sinh lắng nghe và nhận thức được sự
cần thiết phải tiết kiệm, bảo vệ nguồn
nước.
- Học sinh đề xuất các cách tiết kiệm nước
ở gia đình và trường học.
- Giáo viên hướng dẫn tiết kiệm nước
bằng cách khóa vòi khi không dùng, sử
dụng vừa đủ khi rửa tay, tắm giặt và tái
sử dụng nước hợp lý.
- Giáo viên nhắc học sinh không vứt rác - Học sinh chia sẻ thói quen tốt như tắt vòi
xuống sông hồ, kênh rạch và không dùng khi đánh răng, tưới cây bằng nước vo gạo
chất độc hại làm ô nhiễm nước.
và không xả rác xuống ao hồ.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- Tích hợp AI (4.A1.1): GV giới thiệu
- HS quan sát, lắng nghe và nêu ví dụ về
bằng hình ảnh hoặc tình huống gần gũi
vòi nước thông minh hoặc cảm biến đo
về vòi nước thông minh và cảm biến đo
lượng nước.
lượng nước.
- GV giải thích các thiết bị có thể ghi
- HS nêu được cảm biến có thể theo dõi
nhận lưu lượng, thời gian sử dụng và
lượng nước đã dùng và phát hiện dấu hiệu
phát hiện dòng chảy bất thường hoặc rò
rò rỉ.
rỉ.
- GV nhấn mạnh AI chỉ là công cụ hỗ
- HS hiểu không phụ thuộc hoàn toàn vào
trợ; con người vẫn phải kiểm tra thông
máy và cam kết chủ động sử dụng nước
tin, sử dụng thiết bị đúng hướng dẫn và
tiết kiệm.
chủ động thực hiện các thói quen tiết
kiệm nước.
- GV giải thích hệ thống AI phân tích dữ - HS nêu được AI có thể cảnh báo, hỗ trợ
liệu để đưa ra cảnh báo, tự ngắt vòi hoặc tự ngắt vòi và nhắc người dùng điều chỉnh
gợi ý điều chỉnh nhằm hạn chế lãng phí. lượng nước.
- GV kết luận hoạt động Khám phá:
- HS lắng nghe, đối chiếu với Phiếu học
Nước duy trì sự sống của con người,
tập số 1 và nêu lại các vai trò chính của
động vật, thực vật; đồng thời phục vụ
nước cùng trách nhiệm của con người khi
sinh hoạt và nhiều hoạt động sản xuất.
sử dụng nước.
Công nghệ AI có thể hỗ trợ giám sát
lượng nước, cảnh báo rò rỉ nhưng con
người vẫn phải chủ động tiết kiệm và
bảo vệ nguồn nước.
3. LUYỆN TẬP (7 PHÚT):
- Mục tiêu:
- Học sinh củng cố kiến thức trọng tâm của bài học.
- Rèn luyện năng lực vận dụng kiến thức vào thực tế.
- Cách tiến hành:
- GV phát Phiếu học tập số 2, yêu cầu
- HS làm việc cá nhân, hoàn thành Phiếu
HS làm cá nhân để hoàn thành bài tập
học tập số 2 theo yêu cầu.
nối vai trò của nước với hình ảnh và nêu
một biệ
BÀI 1: TÍNH CHẤT CỦA NƯỚC VÀ NƯỚC VỚI CUỘC SỐNG - SỐ TIẾT: 2
Ngày thực hiện: .................................................... (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Quan sát và làm được thí nghiệm đơn giản để phát hiện ra một số tính chất của nước.
- Nêu được một số tính chất của nước (không màu, không mùi, không vị, không có hình
dạng nhất định, chảy từ cao xuống thấp, chảy lan ra khắp mọi phía, thấm qua một số vật
và hòa tan một số chất).
- Nêu được và liên hệ thực tế ở gia đình và địa phương về ứng dụng một số tính chất của
nước.
2. Năng lực chung:
- Năng lực giải quyết vấn đề: vận dụng được kiến thức về tính chất của nước để giải thích một số hiện tượng
trong thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm, chia sẻ kết quả thí nghiệm.
- Năng lực tự học: tự tìm hiểu thêm các ví dụ về vai trò của nước trong đời sống và sản xuất.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: tích cực quan sát, thực hành thí nghiệm.
- Trách nhiệm: hợp tác trong nhóm, giữ gìn vệ sinh và an toàn khi làm thí nghiệm.
- Yêu thiên nhiên: biết trân trọng, sử dụng nước tiết kiệm và hợp lý.
4. Tích hợp
- Tích hợp tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước: Giáo dục học sinh có ý thức sử dụng nước vừa đủ,
khóa vòi ngay sau khi dùng, báo người lớn khi phát hiện vòi rò rỉ; không xả rác, chất bẩn
xuống cống, ao hồ, kênh rạch và biết cùng gia đình, nhà trường giữ gìn nguồn nước sạch.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, dụng cụ làm thí nghiệm 1,2,3,4, phiếu học tập
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. KHỞI ĐỘNG (5 PHÚT):
- Mục tiêu:
- Học sinh bước đầu nhận biết được một số tính chất cơ bản của nước thông qua trải
nghiệm thực tế.
- Cách tiến hành:
- GV nêu tình huống tái hiện việc sử
- HS quan sát, lắng nghe và suy nghĩ để
dụng nước trong đời sống, yêu cầu HS
trả lời câu hỏi của GV.
nêu một số tính chất của nước và nhận
xét về sự cần thiết của nước.
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 2
- HS thảo luận nhóm 2, lần lượt nêu ý
theo yêu cầu: Kể những việc con người
kiến, thống nhất và kể các việc như uống
sử dụng đến nước; sau đó thống nhất một nước, nấu ăn, tắm giặt, tưới cây và sản
ý kiến để chia sẻ trước lớp.
xuất.
- GV nhận xét các nhóm và hỏi: “Con
- HS trả lời: Con người vận dụng tính
người đã vận dụng những tính chất nào
chất nước chảy, nước thấm qua một số
của nước?”.
vật và nước hòa tan một số chất trong
sinh hoạt, sản xuất.
- GV khuyến khích HS chia sẻ hiểu biết. - HS tích cực chia sẻ ý kiến và trình bày
suy nghĩ của bản thân.
- GV ghi nhận các ý kiến khác nhau và
- HS tiếp tục phát biểu về những tính
chưa cần chốt ý kiến đúng hay sai.
chất của nước mà mình đã biết.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- GV kết luận hoạt động Khởi động:
- HS lắng nghe, nhắc lại nội dung kết
Nước có một số tính chất và con người
luận và sẵn sàng tìm hiểu các tính chất
đã vận dụng các tính chất đó vào cuộc
của nước.
sống; nước rất cần thiết đối với mọi sự
sống.
- GV nhấn mạnh: Cuộc sống của chúng
- HS nêu được nước rất cần thiết đối với
ta sẽ vô cùng khó khăn và không có sự
con người, động vật và thực vật.
sống nếu không có nước.
2. KHÁM PHÁ (25 PHÚT):
Hoạt động 1: Tính chất của nước (17 phút)
- Mục tiêu:
- Học sinh quan sát thí nghiệm đơn giản để phát hiện ra một số tính chất cơ bản của
nước.
- Học sinh biết mô tả và nêu được các tính chất: nước không màu, không mùi, không
vị, không có hình dạng nhất định.
- Phát triển năng lực quan sát, so sánh, rút ra kết luận khoa học.
- Giáo dục học sinh có ý thức tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước trong sinh hoạt hằng
ngày.
- Mục tiêu tích hợp:
- HS nhận biết những việc làm cụ thể để tiết kiệm nước và giữ gìn nguồn nước sạch
ở gia đình, trường học.
- Cách tiến hành:
- GV chuẩn bị ba vật chứa gồm cốc, bát, - HS quan sát nước trong cốc, bát và
chai có đựng nước và giới thiệu cho HS. chai.
- GV hỏi: “Nước có màu gì, có mùi và có
vị không?”.
- GV chia HS thành các nhóm 6, phát
cho mỗi nhóm một bộ dụng cụ gồm một
cốc, một bát, một chai có đựng nước và
Phiếu học tập số 1.
- GV hỏi: “Nước có hình dạng cố định
hay phụ thuộc vào vật chứa?”.
- GV yêu cầu mỗi nhóm phân công
nhiệm vụ hợp lí: trưởng nhóm điều hành,
thư kí ghi phiếu, các thành viên lần lượt
quan sát, thực hiện thí nghiệm và báo
cáo kết quả.
- GV hướng dẫn các nhóm quan sát bằng
mắt, ngửi bằng mũi, nếm một ít bằng
lưỡi, so sánh hình dạng nước trong các
vật chứa và hoàn thành Phiếu học tập số
1.
- HS trả lời: Nước không màu, không
mùi và không vị.
- HS di chuyển về nhóm 6, nhận dụng
cụ, Phiếu học tập số 1 và ổn định vị trí
làm việc.
- HS trả lời: Nước không có hình dạng
cố định mà có hình dạng của vật chứa.
- HS phân công nhiệm vụ trong nhóm,
phối hợp thực hiện đúng vai trò và bảo
đảm an toàn khi làm thí nghiệm.
- HS làm việc nhóm 6, quan sát, ngửi,
nếm, trao đổi và ghi kết quả vào Phiếu
học tập số 1 theo các mục: màu sắc –
mùi – vị – hình dạng.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
- GV quan sát quá trình làm việc của
từng nhóm, nhắc HS thao tác nhẹ nhàng,
giữ vệ sinh, hỗ trợ nhóm còn lúng túng
và kiểm tra việc ghi phiếu.
- GV gợi ý: “Nước có giữ nguyên hình
dạng hay thay đổi theo vật chứa?”.
- GV mời đại diện các nhóm trình bày
kết quả.
- GV yêu cầu các nhóm khác bổ sung,
nhận xét.
- GV nhận xét, chuẩn hóa kết quả và
chốt: “Nước không màu, không mùi,
không vị và không có hình dạng nhất
định.”
- GV hỏi: “Nếu nước có màu, mùi lạ hay
vị khác thường, em có dùng để uống
không?”.
- GV hỏi: “Vì sao không nên sử dụng
loại nước đó?”.
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- HS tiếp tục thực hiện thí nghiệm, điều
chỉnh thao tác theo hướng dẫn và hoàn
thiện Phiếu học tập số 1.
- HS trả lời: Nước thay đổi hình dạng
theo cốc, bát hoặc chai chứa nước.
- Đại diện nhóm trình bày: Nước không
màu, không mùi, không vị và hình dạng
phụ thuộc vào vật chứa.
- Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét và
bổ sung kết quả.
- HS lắng nghe, ghi chép vào vở và nhắc
lại kết luận cùng GV.
- HS trả lời: Không dùng nước có màu,
mùi hoặc vị lạ để uống.
- HS trả lời: Vì nước có thể bị ô nhiễm,
gây hại cho sức khỏe nên cần báo người
lớn kiểm tra.
- HS lắng nghe, liên hệ việc sử dụng
nước ở gia đình và trường học, nêu được
những trường hợp còn lãng phí nước.
- Tích hợp tiết kiệm và bảo vệ nguồn
nước: GV giúp HS hiểu nước sạch rất
cần thiết đối với sức khỏe và cuộc sống;
mỗi người cần sử dụng nước vừa đủ,
tránh để nước chảy tràn hoặc dùng nước
sạch cho những việc không cần thiết.
- GV hướng dẫn các việc làm cụ thể:
- HS nêu được các việc làm: dùng nước
khóa vòi sau khi sử dụng, báo người lớn vừa đủ, khóa vòi, báo người lớn khi có rò
khi phát hiện vòi rò rỉ hoặc nguồn nước
rỉ, không xả rác và chất bẩn xuống nguồn
có màu, mùi lạ; không xả rác, dầu mỡ,
nước.
hóa chất và chất bẩn xuống cống, ao hồ,
kênh rạch.
- GV nhấn mạnh mỗi HS cần giữ sạch
- HS đồng tình, lựa chọn một việc làm cụ
khu vực vòi nước, nhắc nhở bạn bè và
thể để thực hiện hằng ngày nhằm tiết
người thân cùng thực hiện để nguồn
kiệm và bảo vệ nguồn nước.
nước luôn sạch, an toàn và được sử dụng
lâu dài.
Thí nghiệm 1: Quan sát tính chất bên ngoài của nước
- Giáo viên chuẩn bị ba đồ vật: một cốc
- Học sinh quan sát nước trong cốc, bát
nước, một bát nước và một chai nước.
và chai.
- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát
- Học sinh nhận xét: Nước không màu,
màu sắc, mùi, vị và hình dạng của nước. không mùi, không vị và không có hình
dạng nhất định.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh điền kết - Học sinh điền đầy đủ kết quả quan sát
quả vào bảng Màu sắc – Mùi – Vị – Hình vào bảng.
dạng.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- Giáo viên mời đại diện nhóm lên trình
- Đại diện nhóm trình bày kết quả, các
bày.
nhóm khác lắng nghe và bổ sung.
Thí nghiệm 2: Nước chảy từ cao xuống thấp và lan ra mọi phía
- Giáo viên phát cho mỗi nhóm hai cốc
- Học sinh nhận hai cốc nước và đặt
nước.
dụng cụ đúng vị trí.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh rót nước - Học sinh thực hiện rót nước từ cốc cao
từ cốc cao xuống cốc thấp.
xuống cốc thấp.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh rót một ít - Học sinh rót nước ra mặt bàn và quan
nước ra mặt bàn.
sát hướng nước chảy.
- Giáo viên yêu cầu học sinh nêu hiện
- Học sinh nhận xét: Nước chảy từ cao
tượng quan sát được.
xuống thấp và lan ra khắp mọi phía.
Thí nghiệm 3: Nước thấm qua một số vật
- Giáo viên phát cho học sinh giấy thấm, - Học sinh nhận đủ vật liệu thí nghiệm và
vải, đất cát, miếng nhựa và miếng sắt.
sắp xếp gọn gàng.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh nhỏ
nước lên từng vật.
- Giáo viên hỏi: “Nước có thấm qua tất
cả các vật không?”.
- Học sinh nhỏ nước lên giấy, vải, đất
cát, nhựa và sắt để quan sát.
- Học sinh trả lời: Nước thấm qua giấy,
vải, đất cát nhưng không thấm qua nhựa
và sắt.
- Học sinh nhắc lại kết luận: Nước chỉ
thấm qua một số vật.
- Giáo viên chốt: Nước chỉ thấm qua một
số vật.
Thí nghiệm 4: Nước hòa tan một số chất
- Giáo viên phát cho học sinh ba chất:
- Học sinh nhận đường, muối, cát và các
đường, muối và cát.
cốc nước thí nghiệm.
- Giáo viên yêu cầu học sinh cho từng
chất vào cốc nước, khuấy đều và quan
sát.
- Giáo viên yêu cầu học sinh nhận xét sự
hòa tan của đường.
- Giáo viên yêu cầu học sinh nhận xét sự
hòa tan của muối.
- Học sinh cho đường, muối, cát vào
từng cốc nước, khuấy đều và quan sát.
- Học sinh nhận xét: Đường tan trong
nước.
- Học sinh nhận xét: Muối tan trong
nước.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- Giáo viên yêu cầu học sinh nhận xét sự - Học sinh nhận xét: Cát không tan trong
hòa tan của cát.
nước và lắng xuống đáy cốc.
- Giáo viên kết luận: Nước chỉ hòa tan
- Học sinh ghi nhớ và nhắc lại: Nước chỉ
một số chất.
hòa tan một số chất.
- GV kết luận Hoạt động 1: Nước không - HS lắng nghe, đối chiếu với kết quả
màu, không mùi, không vị, không có
trong Phiếu học tập số 1 và nhắc lại đầy
hình dạng nhất định; nước chảy từ cao
đủ các tính chất của nước.
xuống thấp, lan ra mọi phía, thấm qua
một số vật và hòa tan một số chất.
Hoạt động 2: Vận dụng tính chất của nước (8 phút)
- Mục tiêu:
- Học sinh nhận biết và nêu được một số ví dụ trong thực tế đời sống hằng ngày, gia
đình, địa phương có vận dụng tính chất của nước.
- Học sinh rèn năng lực quan sát, phân tích và liên hệ thực tế.
- Giáo dục học sinh ý thức bảo vệ và sử dụng nguồn nước hợp lý.
- Cách tiến hành:
- Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát - Học sinh quan sát từng hình 5a, 5b, 5c,
hình 5a, 5b, 5c, 5d, 5e trong SGK hoặc
5d, 5e.
trên màn hình.
- GV phát Phiếu học tập số 2 và yêu cầu
HS thảo luận nhóm 4 để xác định tính
chất của nước được vận dụng trong từng
hình 5a, 5b, 5c, 5d, 5e.
- Giáo viên hỏi: “Trong hình 5a và 5d,
nước có tính chất gì và được ứng dụng
như thế nào?”.
- Giáo viên hỏi: “Trong hình 5c, nước có
đặc điểm gì để pha được đường và
muối?”.
- Giáo viên hỏi: “Trong hình 5b và 5e,
hiện tượng nước chảy thể hiện tính chất
nào?”.
- GV yêu cầu các nhóm kiểm tra lại
Phiếu học tập số 2, phân công một bạn
trình bày và một bạn bổ sung khi cần.
- Giáo viên mời một số nhóm trình bày
kết quả.
- Giáo viên yêu cầu các nhóm khác nhận
xét, bổ sung.
- Giáo viên chốt: Nước thấm qua một số
vật ở hình 5a và 5d.
- HS thảo luận nhóm 4, quan sát từng
hình, trao đổi và ghi kết quả thống nhất
vào Phiếu học tập số 2.
- Học sinh trả lời: Hình 5a, 5d vận dụng
tính chất nước thấm qua vải và đất để
giặt quần áo, tưới cây.
- Học sinh trả lời: Hình 5c vận dụng tính
chất nước hòa tan đường và muối để pha
nước uống hoặc nấu ăn.
- Học sinh trả lời: Hình 5b, 5e thể hiện
nước chảy từ cao xuống thấp và lan ra
khắp mọi phía.
- HS rà soát kết quả, thống nhất nội dung
và phân công người trình bày, người bổ
sung.
- Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo
luận theo từng hình.
- Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét và
bổ sung ý kiến.
- Học sinh ghi vào vở: Nước thấm qua
một số vật.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- Giáo viên chốt: Nước chảy từ cao
- Học sinh ghi vào vở: Nước chảy từ cao
xuống thấp ở hình 5b và 5e.
xuống thấp.
- Giáo viên chốt: Nước hòa tan một số
- Học sinh ghi vào vở: Nước hòa tan một
chất ở hình 5c.
số chất.
- Giáo viên chốt: Nước chảy lan ra khắp - Học sinh ghi vào vở: Nước chảy lan ra
mọi phía ở hình 5e.
khắp mọi phía.
- Giáo viên liên hệ: Trong đời sống, con - Học sinh nêu thêm ví dụ khác về việc
người còn ứng dụng tính chất của nước
ứng dụng tính chất của nước trong gia
khi hứng nước mưa, pha trà, đun nấu,
đình và địa phương.
làm mát động cơ và tắm giặt.
- GV kết luận Hoạt động 2: Con người
- HS lắng nghe, nêu lại một ứng dụng
vận dụng nhiều tính chất của nước trong của tính chất nước và một việc làm cụ
sinh hoạt và sản xuất; vì nước rất quan
thể để tiết kiệm, bảo vệ nguồn nước.
trọng nên mỗi người cần sử dụng hợp lí,
tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước.
3. LUYỆN TẬP (5 PHÚT):
- Mục tiêu:
- Học sinh củng cố, khắc sâu kiến thức về tính chất của nước.
- Rèn kĩ năng vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc sống.
- Giáo dục ý thức tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước.
- Cách tiến hành:
- GV phát Phiếu học tập số 3, yêu cầu
- HS làm việc cá nhân, đọc yêu cầu và
HS làm cá nhân trong thời gian quy định hoàn thành Phiếu học tập số 3 bằng kiến
để hoàn thành các câu hỏi củng cố về
thức đã học.
tính chất và cách sử dụng nước.
- GV yêu cầu HS trao đổi nhóm 2, đối
- HS đổi phiếu trong nhóm 2, giải thích
chiếu kết quả trong phiếu và thống nhất
lựa chọn, sửa hoặc bổ sung câu trả lời
những nội dung còn khác nhau.
sau khi trao đổi.
- GV gọi hai đến ba học sinh nhắc lại các - HS nêu: Nước không màu, không mùi,
tính chất đã tìm hiểu về nước.
không vị, không có hình dạng nhất định,
chảy từ cao xuống thấp, lan ra mọi phía,
thấm qua một số vật và hòa tan một số
chất.
- GV hỏi: “Vì sao chúng ta cần tiết kiệm - HS trả lời: Cần tiết kiệm nước vì nước
nước?”.
rất cần thiết cho sự sống, nguồn nước
sạch không vô tận và việc làm sạch nước
tốn nhiều công sức.
- GV hỏi: “Nếu thấy vòi nước bị rỉ, em
- HS trả lời: Em sẽ khóa vòi nếu làm
cần làm gì?”.
được và báo ngay cho thầy cô hoặc
người lớn để sửa chữa.
- GV nhận xét kết quả Phiếu học tập số
- HS lắng nghe nhận xét, tự sửa phiếu
3, tuyên dương tinh thần học tập và kết
nếu cần và nhắc lại thông điệp sử dụng
luận hoạt động Luyện tập: Cần ghi nhớ
nước an toàn, tiết kiệm, hiệu quả.
đúng các tính chất của nước để vận dụng
an toàn, tiết kiệm và hiệu quả trong cuộc
sống.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
- GV dặn HS về nhà quan sát thêm trong
sinh hoạt hằng ngày để tìm ví dụ vận
dụng tính chất của nước.
- GV yêu cầu HS chuẩn bị cho bài học
tiếp theo.
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- HS lắng nghe và ghi nhớ nhiệm vụ
quan sát ở nhà.
- HS ghi nhớ và chuẩn bị đầy đủ đồ dùng
cho bài học tiếp theo.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN KHOA HỌC 4
BÀI 1: TÍNH CHẤT CỦA NƯỚC VÀ NƯỚC VỚI CUỘC SỐNG - SỐ TIẾT: 2
Ngày thực hiện: .................................................... (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Nêu được vai trò của nước trong đời sống, sản xuất và sinh hoạt.
- Liên hệ thực tế ở gia đình và địa phương để minh chứng cho vai trò quan trọng của nước.
2. Năng lực chung
- Năng lực tư duy: Biết quan sát, so sánh và rút ra nhận xét về vai trò của nước.
- Năng lực giải quyết vấn đề: Vận dụng kiến thức đã học để đưa ra giải pháp tiết kiệm và
bảo vệ nguồn nước.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, thảo luận với bạn để chia sẻ hiểu biết và thống nhất ý kiến.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Tích cực tham gia các hoạt động học tập, quan sát, liên hệ thực tiễn.
- Trách nhiệm: Có ý thức giữ gìn, tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước trong cuộc sống hằng ngày.
4. Tích hợp
- Tích hợp AI (4.A1.1): Nhận biết AI hỗ trợ giám sát và điều khiển nguồn nước hằng ngày thông qua các hệ
thống vòi nước thông minh hoặc cảm biến đo lượng nước tiêu thụ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập hình 6, hình 7
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. KHỞI ĐỘNG (5 PHÚT):
- Mục tiêu:
- Tạo tâm thế hứng thú, lôi cuốn học sinh vào bài học.
- Gợi cho học sinh nhận ra tầm quan trọng của nước trong cuộc sống, từ đó dẫn dắt
vào nội dung bài học.
- Cách tiến hành:
- Giáo viên chiếu một số hình ảnh hoặc
- Học sinh quan sát hình ảnh hoặc video.
đoạn video ngắn về nấu ăn, giặt giũ, tưới
cây, sản xuất nông nghiệp, nhà máy thủy
điện và cảnh thiếu nước.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 và trả - HS thảo luận nhóm 2, quan sát lại hình
lời câu hỏi: “Trong những hình ảnh này, ảnh và nêu các công việc cần dùng nước.
con người đã dùng nước để làm gì?”
- Giáo viên gọi hai đến ba học sinh trình - Đại diện học sinh trả lời: Nước dùng để
bày ý kiến.
ăn uống, tắm rửa, tưới cây, sản xuất nông
nghiệp và phát điện.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- GV nhận xét và kết luận hoạt động
- HS lắng nghe, nhắc lại kết luận và chuẩn
Khởi động: Nước có vai trò rất quan
bị bước vào hoạt động Khám phá.
trọng trong đời sống và sản xuất; mọi
hoạt động sống đều cần đến nước ở
những mức độ khác nhau.
- Giáo viên dẫn dắt: “Chúng ta sẽ cùng
- Học sinh chuẩn bị tinh thần bước vào
tìm hiểu kĩ hơn vai trò của nước và ý
hoạt động khám phá.
nghĩa của việc tiết kiệm, bảo vệ nguồn
nước.”
2. KHÁM PHÁ (23 PHÚT):
- Mục tiêu:
- Nêu được vai trò của nước đối với đời sống con người, động vật, thực vật và trong
sản xuất, sinh hoạt.
- Hình thành thói quen sử dụng nước hợp lý, không lãng phí và bảo vệ môi trường
nước sạch.
- Mục tiêu tích hợp:
- HS nhận biết AI có thể hỗ trợ giám sát và điều khiển việc sử dụng nước hằng ngày
thông qua vòi nước thông minh hoặc cảm biến đo lượng nước tiêu thụ.
- Cách tiến hành:
- Giáo viên cho học sinh quan sát hình 6 - Học sinh quan sát hình 6 và nhận biết
trong SGK.
nước cần thiết cho con người, động vật,
thực vật.
- Giáo viên cho học sinh quan sát hình 7
trong SGK.
- Học sinh quan sát hình 7 và nhận biết
nước được dùng trong sinh hoạt, sản xuất.
- GV chia HS thành các nhóm 4, phát
Phiếu học tập số 1 và yêu cầu thảo luận
về vai trò của nước đối với con người,
động vật, thực vật, sinh hoạt và sản xuất.
- Giáo viên hỏi: “Nước có vai trò gì đối
với sự sống của con người?”.
- HS làm việc nhóm 4, quan sát hình 6,
hình 7, trao đổi và ghi ý kiến thống nhất
vào Phiếu học tập số 1.
- Học sinh trả lời: Con người cần nước để
uống, nấu ăn, tắm rửa, vệ sinh và duy trì sự
sống.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
- Giáo viên hỏi: “Động vật cần nước để
làm gì?”.
- Giáo viên hỏi: “Thực vật cần nước để
làm gì?”.
- GV yêu cầu mỗi HS làm cá nhân, ghi
thêm vào phiếu một ví dụ thực tế về việc
sử dụng nước ở gia đình hoặc địa
phương; sau đó chia sẻ với nhóm.
- Giáo viên hỏi: “Con người sử dụng
nước trong sinh hoạt và sản xuất như thế
nào?”.
- GV yêu cầu các nhóm kiểm tra lại
Phiếu học tập số 1, sắp xếp ý theo từng
đối tượng và phân công đại diện báo cáo.
- Giáo viên mời đại diện nhóm trình bày
kết quả.
- Giáo viên yêu cầu các nhóm khác nhận
xét và bổ sung.
- Giáo viên chốt: Nước là thức uống thiết
yếu đối với con người và động vật ở hình
6a, 6b.
- Giáo viên chốt: Thực vật cần nước để
sinh trưởng và phát triển ở hình 6c.
- Giáo viên chốt: Nước dùng để tắm rửa,
giặt giũ, nấu ăn và vệ sinh ở hình 7a.
- Giáo viên chốt: Nước phục vụ trồng
lúa, chăn nuôi, tưới tiêu và thủy điện ở
hình 7b, 7c, 7d.
- Giáo viên hỏi: “Nếu thiếu nước thì con
người, động vật và cây cối sẽ như thế
nào?”.
- Giáo viên nêu: Nguồn nước đang ngày
càng bị ô nhiễm và có nguy cơ cạn kiệt.
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- Học sinh trả lời: Động vật cần nước để
uống, điều hòa cơ thể, sinh trưởng và duy
trì sự sống.
- Học sinh trả lời: Thực vật cần nước để
nảy mầm, quang hợp, sinh trưởng và phát
triển.
- HS suy nghĩ cá nhân, ghi một ví dụ thực
tế vào phiếu rồi lần lượt chia sẻ để nhóm
bổ sung nội dung.
- Học sinh trả lời: Nước được dùng để tắm
giặt, nấu ăn, vệ sinh, trồng trọt, chăn nuôi,
tưới tiêu và phát điện.
- HS rà soát phiếu, sắp xếp ý rõ ràng và
phân công đại diện trình bày kết quả của
nhóm.
- Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo
luận theo từng nội dung.
- Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét và bổ
sung ý kiến.
- Học sinh ghi nhớ: Con người và động vật
cần nước để duy trì sự sống.
- Học sinh ghi nhớ: Thiếu nước, cây sẽ héo
và không phát triển bình thường.
- Học sinh ghi vào vở các vai trò của nước
trong sinh hoạt.
- Học sinh ghi vào vở các vai trò của nước
trong sản xuất.
- Học sinh trả lời: Thiếu nước làm con
người, động vật gặp nguy hiểm, cây cối
héo chết và hoạt động sản xuất bị ảnh
hưởng.
- Học sinh lắng nghe và nhận thức được sự
cần thiết phải tiết kiệm, bảo vệ nguồn
nước.
- Học sinh đề xuất các cách tiết kiệm nước
ở gia đình và trường học.
- Giáo viên hướng dẫn tiết kiệm nước
bằng cách khóa vòi khi không dùng, sử
dụng vừa đủ khi rửa tay, tắm giặt và tái
sử dụng nước hợp lý.
- Giáo viên nhắc học sinh không vứt rác - Học sinh chia sẻ thói quen tốt như tắt vòi
xuống sông hồ, kênh rạch và không dùng khi đánh răng, tưới cây bằng nước vo gạo
chất độc hại làm ô nhiễm nước.
và không xả rác xuống ao hồ.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- Tích hợp AI (4.A1.1): GV giới thiệu
- HS quan sát, lắng nghe và nêu ví dụ về
bằng hình ảnh hoặc tình huống gần gũi
vòi nước thông minh hoặc cảm biến đo
về vòi nước thông minh và cảm biến đo
lượng nước.
lượng nước.
- GV giải thích các thiết bị có thể ghi
- HS nêu được cảm biến có thể theo dõi
nhận lưu lượng, thời gian sử dụng và
lượng nước đã dùng và phát hiện dấu hiệu
phát hiện dòng chảy bất thường hoặc rò
rò rỉ.
rỉ.
- GV nhấn mạnh AI chỉ là công cụ hỗ
- HS hiểu không phụ thuộc hoàn toàn vào
trợ; con người vẫn phải kiểm tra thông
máy và cam kết chủ động sử dụng nước
tin, sử dụng thiết bị đúng hướng dẫn và
tiết kiệm.
chủ động thực hiện các thói quen tiết
kiệm nước.
- GV giải thích hệ thống AI phân tích dữ - HS nêu được AI có thể cảnh báo, hỗ trợ
liệu để đưa ra cảnh báo, tự ngắt vòi hoặc tự ngắt vòi và nhắc người dùng điều chỉnh
gợi ý điều chỉnh nhằm hạn chế lãng phí. lượng nước.
- GV kết luận hoạt động Khám phá:
- HS lắng nghe, đối chiếu với Phiếu học
Nước duy trì sự sống của con người,
tập số 1 và nêu lại các vai trò chính của
động vật, thực vật; đồng thời phục vụ
nước cùng trách nhiệm của con người khi
sinh hoạt và nhiều hoạt động sản xuất.
sử dụng nước.
Công nghệ AI có thể hỗ trợ giám sát
lượng nước, cảnh báo rò rỉ nhưng con
người vẫn phải chủ động tiết kiệm và
bảo vệ nguồn nước.
3. LUYỆN TẬP (7 PHÚT):
- Mục tiêu:
- Học sinh củng cố kiến thức trọng tâm của bài học.
- Rèn luyện năng lực vận dụng kiến thức vào thực tế.
- Cách tiến hành:
- GV phát Phiếu học tập số 2, yêu cầu
- HS làm việc cá nhân, hoàn thành Phiếu
HS làm cá nhân để hoàn thành bài tập
học tập số 2 theo yêu cầu.
nối vai trò của nước với hình ảnh và nêu
một biệ
 






Các ý kiến mới nhất