Chào mừng quý vị đến với website của ...

Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    TUẦN 2

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Hà Thúy Lợi
    Ngày gửi: 19h:30' 23-08-2026
    Dung lượng: 827.4 KB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    Lịch sử và Địa lí - Tuần 2 - Tiết 3
    BÀI 2: THIÊN NHIÊN VÀ CON NGƯỜI Ở ĐỊA PHƯƠNG EM (Tiết 1)

    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    1. Năng lực đặc thù
    - Xác định được vị trí địa lí của địa phương trên bản đồ Việt Nam.
    - Mô tả được một số nét chính về tự nhiên của địa phương có sử dụng lược đồ hoặc bản đồ.
    - Biết nêu tình cảm với địa phương và bước đầu có ý thức bảo vệ cảnh quan, môi trường xung
    quanh.
    2. Năng lực chung
    - Năng lực tự chủ và tự học: chủ động quan sát bản đồ, tranh ảnh, tài liệu giáo dục địa phương để
    tìm thông tin.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết trao đổi, chia sẻ ý kiến khi làm việc cá nhân, nhóm đôi, nhóm
    nhỏ.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết so sánh, nhận xét đặc điểm tự nhiên của địa phương và
    liên hệ thực tế.
    3. Phẩm chất
    - Yêu nước: tự hào, yêu quý quê hương, địa phương nơi em sinh sống.
    - Chăm chỉ: tích cực tìm hiểu thông tin về địa phương qua bản đồ, tranh ảnh, tài liệu học tập.
    - Trách nhiệm: có ý thức giữ gìn cảnh quan thiên nhiên và môi trường địa phương.
    4. TÍCH HỢP
    - Tích hợp BVMT: HS nhận biết quyền được sống trong môi trường an toàn, trong lành; biết yêu
    quý, bảo vệ cảnh quan địa phương.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    - GV: Máy tính, ti vi, SGK, Tài liệu giáo dục địa phương lớp 4, bản đồ hành chính Việt Nam năm
    2025, bản đồ/tư liệu về địa phương, tranh ảnh/video về cảnh quan địa phương, phiếu học tập.
    - HS: SGK, vở ghi, bút, phiếu học tập, thông tin hoặc tranh ảnh về địa phương đã chuẩn bị.
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    1. KHỞI ĐỘNG (5 phút)
    - Mục tiêu: Tạo hứng thú học tập, giúp HS liên hệ cảnh đẹp thiên nhiên ở địa phương và dẫn vào
    bài mới.
    - GV mời HS đọc đoạn thơ trong SGK và quan - HS đọc đoạn thơ, quan sát khung khởi động
    sát khung khởi động.
    trong SGK.

    - Những câu thơ trên gợi cho em liên tưởng đến - HS nêu: cánh đồng, dòng sông, con đường, núi
    những cảnh đẹp thiên nhiên nào ở địa phương rừng, ao sen, khu phố, công viên, cảnh sông nước
    hoặc quê hương em?
    hoặc cảnh đẹp quen thuộc ở địa phương.
    - Khi nhắc đến địa phương, em thường nhớ nhất - HS chia sẻ cảm nhận: yêu cảnh đẹp, yêu con
    điều gì về thiên nhiên và con người nơi mình người thân thiện, tự hào về quê hương, muốn giữ
    sống?
    gìn địa phương xanh đẹp.
    - GV nhận xét, kết nối: Mỗi địa phương đều có - HS lắng nghe, ghi tên bài vào vở.
    vị trí, thiên nhiên, hoạt động kinh tế và những
    việc cần làm để bảo vệ môi trường. Hôm nay,
    chúng ta cùng tìm hiểu bài Thiên nhiên và con
    người ở địa phương em.
    2. KHÁM PHÁ - Hoạt động 1. Tìm hiểu các nội dung cần chuẩn bị (5 phút)

    - Mục tiêu: HS nhận biết được các nội dung chính cần tìm hiểu về địa phương qua sơ đồ trong
    SGK.
    - GV yêu cầu HS quan sát sơ đồ trong SGK và - HS quan sát, trả lời: vị trí địa lí, tự nhiên, kinh
    cho biết bài học gợi ý chúng ta tìm hiểu địa tế và bảo vệ môi trường.
    phương theo những nội dung nào.

    - GV tổ chức kĩ thuật “tia chớp”: mỗi HS nêu - HS lần lượt nêu nhanh: vị trí địa phương, cảnh
    nhanh một thông tin mình đã biết hoặc muốn quan tự nhiên, nghề nghiệp của người dân, việc
    biết về địa phương theo một trong bốn nội dung làm bảo vệ môi trường.
    của sơ đồ.
    - GV chốt: Sơ đồ giúp chúng ta chuẩn bị nội - HS lắng nghe, ghi nhớ cách dùng sơ đồ để học
    dung tìm hiểu địa phương có hệ thống, không bài.
    bỏ sót các ý quan trọng.
    2. KHÁM PHÁ - Hoạt động 2. Tìm hiểu về vị trí địa lí (10 phút)
    - Mục tiêu: HS xác định được vị trí địa lí của địa phương trên bản đồ hành chính Việt Nam năm
    2025.
    - GV hướng dẫn HS mở SGK, quan sát Hình 1 - - HS quan sát Hình 1, đọc tên bản đồ, chú giải,
    Bản đồ hành chính Việt Nam năm 2025; trước xác định hướng bắc - nam - đông - tây.
    hết đọc tên bản đồ, chú giải và xác định phương
    hướng trên bản đồ.

    - Em hãy xác định vị trí địa phương em trên bản - HS xác định vị trí địa phương trên bản đồ theo
    đồ hành chính Việt Nam.
    hướng dẫn của GV.
    - Địa phương em nằm ở phía nào của nước ta? - HS nêu: địa phương em thuộc khu vực/miền...,
    nằm ở phía... của nước ta.
    - Địa phương em tiếp giáp với những tỉnh, - HS dựa vào bản đồ và hiểu biết thực tế để nêu
    thành phố nào?
    tên các tỉnh/thành phố tiếp giáp.

    - Địa phương em có tiếp giáp biển hoặc quốc - HS trả lời theo thực tế địa phương; nếu có, HS
    gia khác không?
    nêu biển hoặc quốc gia tiếp giáp.
    - GV cho HS làm việc theo cặp: một bạn chỉ vị - HS làm việc theo cặp, chỉ bản đồ, đối chiếu
    trí địa phương trên bản đồ, một bạn kiểm tra lại thông tin và hỗ trợ nhau sửa nếu còn nhầm lẫn.
    bằng tên tỉnh/thành phố tiếp giáp.
    - GV nhận xét và chốt: Muốn tìm hiểu vị trí địa - HS lắng nghe, ghi nhớ cách khai thác bản đồ để
    lí của địa phương, các em cần đọc tên bản đồ, xác định vị trí địa lí địa phương.
    xem chú giải, xác định vị trí địa phương, các
    tỉnh/thành phố tiếp giáp và biển hoặc quốc gia
    tiếp giáp nếu có.
    2. KHÁM PHÁ - Hoạt động 3. Tìm hiểu về tự nhiên (10 phút)
    - Mục tiêu: HS mô tả được một số nét chính về tự nhiên của địa phương có sử dụng bản đồ, lược
    đồ hoặc tài liệu phù hợp.
    - Tích hợp mục tiêu BVMT: HS biết yêu quý, bảo vệ cảnh quan địa phương, nhận ra quyền được
    sống trong môi trường an toàn, trong lành.
    - GV chia lớp thành 3 nhóm theo kĩ thuật mảnh - HS nhận nhiệm vụ theo nhóm, phân công người
    ghép: Nhóm 1 tìm hiểu địa hình; Nhóm 2 tìm đọc tài liệu, người ghi ý, người trình bày.
    hiểu khí hậu; Nhóm 3 tìm hiểu sông, hồ của địa
    phương.
    - Dựa vào Tài liệu giáo dục địa phương lớp 4, - HS thảo luận nhóm, ghi đặc điểm địa hình, khí
    bản đồ/tư liệu GV cung cấp và hiểu biết của bản hậu, sông, hồ vào phiếu học tập.
    thân, các nhóm hoàn thành bảng đặc điểm tự
    nhiên của địa phương.
    - Địa hình địa phương em có đặc điểm gì nổi - Nhóm 1 nêu: địa hình bằng phẳng/đồi núi/ven
    bật?
    sông/ven biển hoặc đặc điểm phù hợp với địa
    phương.
    - Khí hậu địa phương em có đặc điểm gì nổi - Nhóm 2 nêu: khí hậu nóng ẩm/mưa nhiều/có
    bật? Trong năm thường có những mùa nào?
    mùa mưa, mùa khô hoặc đặc điểm phù hợp với
    địa phương.
    - Địa phương em có những sông, hồ, kênh rạch - Nhóm 3 nêu tên sông, hồ, kênh rạch hoặc nguồn
    hoặc nguồn nước nào đáng chú ý?
    nước quen thuộc ở địa phương.
    - Đại diện từng nhóm hãy trình bày kết quả tìm - Đại diện nhóm trình bày; các nhóm khác nhận
    hiểu; nhóm khác lắng nghe, bổ sung thông tin xét, bổ sung về địa hình, khí hậu, sông, hồ của địa
    còn thiếu hoặc điều chỉnh nếu chưa chính xác. phương.
    - Địa phương có nhiều cảnh quan như sông, hồ, - HS nêu: con người dễ mắc bệnh, cảnh quan xấu
    đồng ruộng, vườn cây, công viên hoặc khu du đi, cây cối và vật nuôi bị ảnh hưởng, du lịch và
    lịch. Theo em, nếu môi trường đất, nước, không sinh hoạt gặp khó khăn.
    khí bị ô nhiễm thì cuộc sống con người sẽ bị
    ảnh hưởng thế nào?
    - Tích hợp BVMT: GV nhấn mạnh: Mỗi HS có - HS lắng nghe, liên hệ bản thân và nêu việc có
    quyền được sống trong môi trường an toàn, thể làm: bỏ rác đúng nơi, chăm sóc cây, tiết kiệm
    trong lành, đồng thời có trách nhiệm góp phần nước, không vứt rác xuống kênh rạch, giữ vệ sinh
    bảo vệ cảnh quan địa phương. Các em cần bỏ nơi công cộng.
    rác đúng nơi quy định, không bẻ cây, không xả
    rác xuống sông hồ, tiết kiệm điện nước, nhắc
    người thân cùng giữ gìn khu phố/trường lớp
    xanh - sạch - đẹp. Những việc nhỏ hằng ngày sẽ
    giúp địa phương đẹp hơn và cuộc sống an toàn

    hơn.
    - GV kết luận hoạt động: Qua bản đồ, tài liệu và - HS ghi nhớ nội dung chính, hoàn thiện phần ghi
    tranh ảnh, chúng ta biết địa phương có vị trí địa chép trong vở.
    lí cụ thể, có đặc điểm tự nhiên riêng và cần
    được bảo vệ bằng những hành động thiết thực.
    3. LUYỆN TẬP (7 phút)
    - Mục tiêu: HS củng cố kiến thức về vị trí địa lí và đặc điểm tự nhiên của địa phương qua phiếu
    học tập.
    - GV giao nhiệm vụ cá nhân: Hoàn thành các - HS làm việc cá nhân, điền thông tin về vị trí và
    câu sau: Địa phương em nằm ở..., tiếp giáp tự nhiên của địa phương vào phiếu/vở.
    với..., có đặc điểm tự nhiên nổi bật là...
    - GV mời HS chia sẻ kết quả trước lớp; yêu cầu - HS trình bày: Địa phương em nằm ở..., tiếp
    HS nói thành câu rõ ràng, không chỉ đọc rời rạc giáp..., có địa hình/khí hậu/sông hồ...; HS khác
    các ý.
    nhận xét, bổ sung.
    - GV nhận xét, sửa cách diễn đạt và chốt các - HS lắng nghe, chỉnh sửa câu trả lời, hoàn thiện
    thông tin đúng về vị trí địa lí, tự nhiên của địa nội dung ghi chép.
    phương.
    4. VẬN DỤNG (3 phút)
    - Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức để giới thiệu ngắn gọn vị trí địa lí và nét tự nhiên của địa
    phương.
    - Em hãy đóng vai hướng dẫn viên nhỏ tuổi, - HS giới thiệu ngắn: địa phương em ở đâu, giáp
    giới thiệu với một người bạn ở xa về vị trí địa lí nơi nào, có cảnh quan hoặc nét tự nhiên nào đáng
    và một nét thiên nhiên nổi bật của địa phương chú ý.
    em.
    - GV nhận xét, tuyên dương HS biết giới thiệu - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm cách trình bày.
    tự tin, đúng thông tin và thể hiện tình yêu với
    địa phương.
    - GV dặn HS về nhà quan sát hoặc hỏi người - HS ghi nhớ nhiệm vụ chuẩn bị cho tiết học sau.
    thân thêm về hoạt động kinh tế, địa danh nổi
    tiếng và việc bảo vệ môi trường ở địa phương
    để chuẩn bị tiết 2.
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (NẾU CÓ)
    ................................................................................................................................................................
    ................................................................................................................................................................
    ................................................................................................................................................................

    Lịch sử và Địa lí - Tuần 2 - Tiết 4
    BÀI 2: THIÊN NHIÊN VÀ CON NGƯỜI Ở ĐỊA PHƯƠNG EM (Tiết 2)

    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    1. Năng lực đặc thù
    - Trình bày được một số hoạt động kinh tế ở địa phương.
    - Mô tả được một số nét chính về tự nhiên, con người, địa danh nổi tiếng ở địa phương có sử dụng
    tranh ảnh, bản đồ hoặc tài liệu phù hợp.
    - Thể hiện được tình cảm với địa phương và sẵn sàng hành động bảo vệ môi trường xung quanh.
    2. Năng lực chung
    - Năng lực tự chủ và tự học: chủ động tìm hiểu thông tin cơ bản về địa phương từ nguồn GV giới
    thiệu.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết trao đổi trong nhóm, trình bày ý kiến rõ ràng, lắng nghe bạn.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết lựa chọn thông tin, hoàn thành bảng luyện tập và giới
    thiệu địa danh địa phương.
    3. Phẩm chất
    - Yêu nước: tự hào về quê hương, địa phương nơi mình sinh sống.
    - Nhân ái: có tình cảm với thiên nhiên, con người địa phương.
    - Chăm chỉ: tích cực tham gia tìm hiểu, thảo luận và hoàn thành nhiệm vụ học tập.
    - Trách nhiệm: có ý thức giữ gìn cảnh quan, môi trường và hình ảnh đẹp của địa phương.
    4. TÍCH HỢP
    - Tích hợp AI (4.A1.1): HS nhận diện được cách AI có thể hỗ trợ các hoạt động kinh tế như nông
    nghiệp, dịch vụ, du lịch ở địa phương; biết thông tin do AI gợi ý cần được kiểm chứng.
    - Tích hợp NLS 1.1.CB1a, 1.2.CB1a: HS tìm thông tin cơ bản về địa phương từ nguồn GV giới
    thiệu; ghi nguồn, chọn lọc thông tin phù hợp và không nhập thông tin cá nhân khi sử dụng học liệu
    số.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    - GV: Máy tính, ti vi, SGK, Tài liệu giáo dục địa phương lớp 4, hình ảnh địa danh/hoạt động kinh tế
    địa phương, phiếu luyện tập, danh sách nguồn thông tin tin cậy về địa phương.
    - HS: SGK, vở ghi, bút, phiếu học tập, thông tin hoặc tranh ảnh về địa phương đã chuẩn bị.
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    1. KHỞI ĐỘNG (5 phút)
    - Mục tiêu: Tạo tâm thế học tập, gợi nhớ kiến thức tiết 1 và kết nối sang hoạt động kinh tế, địa
    danh ở địa phương.
    - GV tổ chức trò chơi “Chuyền hoa”: HS nêu - HS tham gia trò chơi, nêu từ/cụm từ: dòng sông,
    nhanh một từ/cụm từ nói về địa phương em.
    chợ, khu công nghiệp, vườn cây, công viên, cầu,
    di tích, món ăn, con người thân thiện.
    - Ở địa phương em, người dân thường làm - HS nêu: buôn bán, dịch vụ, trồng trọt, chăn
    những nghề hoặc hoạt động kinh tế nào?
    nuôi, sản xuất, du lịch, vận tải, công nghiệp, thủ
    công, nuôi trồng thủy sản...
    - GV giới thiệu: Tiết học này, chúng ta tiếp tục - HS lắng nghe, ghi tên bài vào vở.
    tìm hiểu một số hoạt động kinh tế, luyện tập
    hoàn thành bảng thông tin và giới thiệu một địa
    danh nổi tiếng ở địa phương.
    2. KHÁM PHÁ - Hoạt động 3. Tìm hiểu về kinh tế (12 phút)
    - Mục tiêu: HS trình bày được một số hoạt động kinh tế ở địa phương.
    - Tích hợp mục tiêu AI (4.A1.1): HS nhận diện được cách AI có thể hỗ trợ một số hoạt động kinh
    tế ở địa phương nhưng cần con người kiểm chứng và sử dụng có trách nhiệm.
    - GV yêu cầu HS quan sát lại sơ đồ nội dung - HS quan sát sơ đồ, xác định nội dung cần tìm

    trong SGK, chú ý phần 3 - Kinh tế.

    hiểu: hoạt động kinh tế ở địa phương.

    - GV chia lớp thành 3 nhóm theo kĩ thuật khăn
    phủ bàn: Nhóm 1 tìm hiểu nông nghiệp; Nhóm
    2 tìm hiểu công nghiệp; Nhóm 3 tìm hiểu dịch
    vụ ở địa phương.
    - Dựa vào Tài liệu giáo dục địa phương, hiểu
    biết bản thân và tranh ảnh GV cung cấp, mỗi
    nhóm nêu hoạt động kinh tế tiêu biểu, sản phẩm
    hoặc dịch vụ nổi bật ở địa phương.
    - Nhóm nông nghiệp: Địa phương em có hoạt
    động trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản
    hoặc sản phẩm nông nghiệp nào nổi bật?
    - Nhóm công nghiệp: Địa phương em có khu
    công nghiệp, cơ sở sản xuất, nghề thủ công
    hoặc hoạt động chế biến nào đáng chú ý?
    - Nhóm dịch vụ: Địa phương em có hoạt động
    thương mại, giao thông, du lịch, nhà hàng, chợ
    hoặc dịch vụ nào nổi bật?
    - Theo em, công nghệ hoặc AI có thể hỗ trợ
    những hoạt động kinh tế nào ở địa phương?

    - HS nhận nhiệm vụ, thống nhất cách làm việc
    trong nhóm, mỗi bạn ghi ý kiến cá nhân rồi thống
    nhất ý chung.
    - HS thảo luận, ghi kết quả vào bảng nhóm/phiếu
    học tập.
    - Nhóm 1 nêu ví dụ phù hợp với địa phương:
    trồng cây, chăn nuôi, nuôi thủy sản, vườn cây,
    sản phẩm nông nghiệp...
    - Nhóm 2 nêu ví dụ phù hợp với địa phương: khu
    công nghiệp, xưởng sản xuất, cơ sở chế biến,
    nghề thủ công...
    - Nhóm 3 nêu ví dụ phù hợp với địa phương: chợ,
    siêu thị, dịch vụ du lịch, giao thông, buôn bán, ăn
    uống...
    - HS nêu dự đoán: AI có thể hỗ trợ tưới cây tự
    động, dự báo thời tiết, gợi ý tuyến du lịch, dịch
    thuật cho khách du lịch, quản lí bán hàng hoặc
    giới thiệu sản phẩm địa phương.
    - HS lắng nghe, nêu được một ví dụ AI hỗ trợ
    hoạt động ở địa phương và ghi nhớ: dùng AI phải
    có hướng dẫn, biết kiểm chứng, không nhập
    thông tin cá nhân.

    - Tích hợp AI (4.A1.1): GV diễn giải: AI là
    công cụ có thể hỗ trợ con người xử lí thông tin
    nhanh hơn. Ví dụ trong nông nghiệp, AI có thể
    hỗ trợ quan sát độ ẩm đất, dự báo sâu bệnh, gợi
    ý thời điểm tưới nước; trong dịch vụ và du lịch,
    AI có thể gợi ý lịch trình tham quan, giới thiệu
    địa danh, hỗ trợ trả lời câu hỏi của khách. Tuy
    nhiên, thông tin do AI đưa ra cần được GV,
    người lớn hoặc nguồn chính thống kiểm chứng;
    HS không sao chép máy móc và không cung
    cấp thông tin cá nhân khi sử dụng công cụ số.
    - GV nhận xét, chốt: Hoạt động kinh tế ở địa - HS lắng nghe, ghi nhớ mối liên hệ giữa thiên
    phương có thể gồm nông nghiệp, công nghiệp, nhiên, con người và hoạt động kinh tế.
    dịch vụ; mỗi hoạt động đều gắn với điều kiện tự
    nhiên, con người và nhu cầu phát triển của địa

    phương.
    2. KHÁM PHÁ - Hoạt động 4. Tìm hiểu về bảo vệ môi trường (8 phút)
    - Mục tiêu: HS nêu được một số việc làm bảo vệ môi trường gắn với đời sống thực tế ở địa
    phương.
    - GV yêu cầu HS quan sát lại phần 4 - Bảo vệ - HS quan sát và nêu: hiện trạng môi trường đất,
    môi trường trong sơ đồ SGK và cho biết cần tìm nước, không khí; hành động bảo vệ môi trường
    hiểu những nội dung nào.
    của bản thân và gia đình.
    - Khi hoạt động kinh tế phát triển, môi trường - HS nêu: rác thải nhiều hơn, khói bụi, tiếng ồn, ô
    địa phương có thể gặp những vấn đề gì?
    nhiễm nước, cây xanh bị giảm, cảnh quan bị ảnh
    hưởng.
    - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân: Ghi 2 việc - HS ghi: bỏ rác đúng nơi, phân loại rác, tiết kiệm
    bản thân và gia đình có thể làm để bảo vệ môi điện nước, trồng cây, không xả rác xuống kênh
    trường địa phương.
    rạch, giữ vệ sinh khu phố.
    - GV mời một số HS chia sẻ; GV nhận xét và - HS chia sẻ việc làm của bản thân; cả lớp lắng
    chốt: Bảo vệ môi trường là việc làm thường nghe, bổ sung và rút ra bài học.
    xuyên, bắt đầu từ hành động nhỏ, phù hợp với
    lứa tuổi.
    3. LUYỆN TẬP (10 phút)
    - Mục tiêu: HS củng cố kiến thức bằng cách hoàn thành bảng thông tin về địa phương theo SGK.
    - GV yêu cầu HS quan sát phần Luyện tập trong - HS quan sát bảng luyện tập, đọc yêu cầu từng
    SGK và đọc các dòng thông tin cần hoàn thành. dòng.

    - GV giao nhiệm vụ cá nhân: Hoàn thành bảng - HS làm việc cá nhân, điền thông tin phù hợp
    thông tin gồm tỉnh/thành phố tiếp giáp, mùa vào vở/phiếu học tập.
    trong năm, hoạt động kinh tế nổi bật, địa điểm
    du lịch nổi tiếng và tuyến đường giao thông ở
    địa phương.
    - GV theo dõi, hỗ trợ HS còn lúng túng bằng - HS rà soát lại thông tin, hỏi bạn hoặc xem tài
    cách gợi ý: em có thể nhớ lại thông tin tiết 1, liệu được GV cho phép để hoàn thành bảng.
    hỏi bạn trong nhóm hoặc dùng tài liệu GV đã
    cung cấp.
    - GV mời một số HS trình bày câu trả lời; các - HS trình bày; cả lớp nhận xét, bổ sung thông tin
    bạn khác đối chiếu với thông tin của mình và bổ đúng, phù hợp với địa phương.
    sung nếu cần.
    - GV nhận xét và nhấn mạnh: Khi học về địa - HS lắng nghe, chỉnh sửa bảng thông tin trong
    phương, chúng ta cần ghi thông tin chính xác, vở.
    ngắn gọn, biết dùng bản đồ, tranh ảnh và tài liệu
    đáng tin cậy.
    4. VẬN DỤNG (5 phút)
    - Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức để giới thiệu một địa danh nổi tiếng ở địa phương bằng thông
    tin chọn lọc.
    - Tích hợp mục tiêu NLS 1.1.CB1a, 1.2.CB1a: HS biết tìm thông tin cơ bản về địa phương từ
    nguồn GV giới thiệu, ghi nguồn và chọn lọc thông tin phù hợp khi giới thiệu địa danh.

    - GV yêu cầu HS quan sát phần Vận dụng trong - HS quan sát ảnh, nhận xét về cảnh quan sông
    SGK và bức ảnh minh họa Đoạn sông Hậu chảy nước, cầu, đô thị và vẻ đẹp của địa danh.
    qua thành phố Cần Thơ.

    - Nếu giới thiệu một địa danh nổi tiếng ở địa - HS nêu: tên địa danh, vị trí, đặc điểm nổi bật,
    phương, em cần nêu những thông tin nào để hoạt động có thể tham quan/trải nghiệm, việc cần
    người nghe dễ hiểu?
    làm để bảo vệ cảnh quan.
    - Tích hợp NLS 1.1.CB1a, 1.2.CB1a: GV - HS lắng nghe, ghi nhớ cách tìm và chọn lọc
    hướng dẫn HS cách tìm thông tin an toàn: ưu thông tin; nêu được một nguồn có thể dùng và
    tiên Tài liệu giáo dục địa phương, SGK, bản đồ một điều cần tránh khi tìm thông tin trên môi
    do GV cung cấp, trang thông tin chính thống trường số.
    của địa phương, bảo tàng, thư viện hoặc nguồn
    học liệu GV giới thiệu; ghi lại tên nguồn đã
    dùng; chọn 2-3 thông tin chính, gần gũi với bài
    học; không lấy thông tin từ trang không rõ
    nguồn, không sao chép nguyên văn và không
    nhập họ tên, địa chỉ, số điện thoại, hình ảnh cá
    nhân lên công cụ số khi chưa được người lớn
    cho phép.
    - GV giao nhiệm vụ: Viết 3-5 câu giới thiệu một - HS viết đoạn ngắn vào vở, sử dụng thông tin đã
    địa danh nổi tiếng ở địa phương em. Trong bài, học và thông tin từ nguồn GV giới thiệu.
    em cần nêu tên địa danh, điểm nổi bật và một
    việc nên làm để giữ gìn cảnh quan.
    - GV mời 2-3 HS đọc đoạn giới thiệu; yêu cầu - HS đọc đoạn giới thiệu; các bạn nhận xét, góp ý
    cả lớp nhận xét theo tiêu chí: đúng thông tin, rõ cách dùng từ và nội dung.
    ý, thể hiện tình cảm với địa phương.
    - GV dặn HS về nhà xem lại bài, hoàn thiện - HS lắng nghe, ghi nhớ nhiệm vụ chuẩn bị.
    nhiệm vụ vận dụng và chuẩn bị nội dung cho
    tiết học sau.
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (NẾU CÓ)
    ................................................................................................................................................................
    ................................................................................................................................................................
    ................................................................................................................................................................
     
    Gửi ý kiến