Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
TUẦN 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hà Thúy Lợi
Ngày gửi: 19h:39' 23-08-2026
Dung lượng: 713.1 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Hà Thúy Lợi
Ngày gửi: 19h:39' 23-08-2026
Dung lượng: 713.1 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN KHOA HỌC 4
BÀI 2: SỰ CHUYỂN THỂ CỦA NƯỚC VÀ VÒNG TUẦN HOÀN CỦA NƯỚC
TRONG TỰ NHIÊN - SỐ TIẾT: 2
Ngày thực hiện: .................................................... (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Quan sát và làm được thí nghiệm đơn giản để phát hiện ra sự chuyển thể của nước.
- Nêu được nước có thể tồn tại ở thể rắn, thể lỏng, thể khí; sử dụng đúng các thuật ngữ: nóng
chảy, đông đặc, bay hơi, ngưng tụ.
- Vẽ và hoàn thiện được sơ đồ mô tả sự chuyển thể của nước.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Biết tự giác quan sát, thực hiện thí nghiệm, ghi chép và rút ra kết luận.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết thảo luận, chia sẻ, phân công nhiệm vụ và thống nhất ý kiến khi
làm việc nhóm.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng kiến thức để giải thích một số hiện tượng như nước
đá tan, quần áo khô, sương đọng trên lá.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Tích cực tham gia quan sát, thí nghiệm và hoàn thành Phiếu học tập.
- Trách nhiệm: Thực hiện đúng quy trình, giữ an toàn khi sử dụng nước nóng và bảo quản
dụng cụ học tập.
- Nhân ái: Biết hợp tác, hỗ trợ bạn trong quá trình làm việc nhóm.
4. Tích hợp
- Tích hợp AI (4.D1.1): Tìm hiểu cách hệ thống AI thu thập, tổng hợp và phân tích dữ liệu về
mây, gió, nhiệt độ, độ ẩm để hỗ trợ dự báo mưa, bão và những biến đổi thời tiết liên quan đến
vòng tuần hoàn của nước; giáo dục học sinh biết theo dõi cảnh báo từ nguồn chính thống,
không tự ý suy đoán hoặc chia sẻ thông tin chưa được kiểm chứng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, video vòng tuần hoàn của nước, khay nước đá, cốc, đĩa, nước nóng, găng
tay vải, hình ảnh SGK, Phiếu học tập số 1.
- HS: SGK, vở ghi, bút chì, bút màu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. KHỞI ĐỘNG (5 PHÚT):
- Mục tiêu:
- Tạo tâm thế vui vẻ, hứng thú và huy động hiểu biết ban đầu của học sinh về mưa và các
dạng tồn tại của nước.
- Rèn năng lực lắng nghe, phản xạ và giao tiếp.
- Cách tiến hành:
- GV mời các em tham gia trò chơi “Mưa
rơi”.
- HS lắng nghe và sẵn sàng tham gia trò chơi.
- GV giới thiệu quy định về động tác: tay cao, - HS theo dõi, ghi nhớ động tác tương ứng
vỗ tay to; tay ngang thắt lưng, vỗ tay vừa; tay với từng khẩu lệnh.
xuống thấp, vỗ tay nhỏ tương ứng với mưa to,
mưa vừa, mưa nhỏ; khi GV phất tay thì hô
“ầm ầm”.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- GV giới thiệu cách chơi: quản trò hô các
- HS nhắc lại cách chơi và thực hiện thử các
khẩu lệnh mưa to, mưa vừa, mưa nhỏ kèm
động tác.
theo động tác; người chơi thực hiện theo khẩu
lệnh.
- GV cử một quản trò điều khiển, tổ chức cho - HS tham gia trò chơi đúng luật, phối hợp
cả lớp cùng chơi trò chơi “Mưa rơi”.
nhịp nhàng với cả lớp.
- GV cho HS quan sát hình 1 và hỏi: “Khi lau - HS quan sát, suy nghĩ và nêu: Nước trên
bảng bằng khăn ẩm, chỉ một lát sau bảng khô. bảng đã bay hơi vào không khí.
Nước ở bảng đã đi đâu?”.
- GV kết luận hoạt động Khởi động: Nước có - HS lắng nghe, nhắc lại nội dung kết luận và
thể tồn tại ở nhiều thể và có thể chuyển từ thể chuẩn bị bước vào hoạt động Khám phá.
này sang thể khác; bài học hôm nay giúp
chúng ta tìm hiểu rõ các hiện tượng đó.
2. KHÁM PHÁ (25 PHÚT):
- Mục tiêu:
- Nhận biết được các thể của nước và mô tả được sự chuyển thể của nước qua quan sát, thí
nghiệm.
- Sử dụng đúng các thuật ngữ nóng chảy, đông đặc, bay hơi, ngưng tụ và hoàn thiện sơ đồ
chuyển thể.
- Mục tiêu tích hợp:
- HS nhận biết AI có thể phân tích dữ liệu về mây, gió, nhiệt độ, độ ẩm để hỗ trợ dự báo mưa,
bão; biết tiếp nhận cảnh báo từ nguồn chính thống và không phụ thuộc hoàn toàn vào công
nghệ.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Chia sẻ ví dụ về nước trong cuộc sống (5 PHÚT)
- GV mời HS xem video ngắn về vòng tuần
hoàn của nước.
- HS xem video, chú ý các hình ảnh nước ở
sông, hồ, băng, tuyết, hơi nước, mây và mưa.
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm 2, quan sát
các hình ảnh và cho biết các dạng của nước
trong cuộc sống.
- HS thảo luận nhóm 2 và xác định: nước có
thể tồn tại ở thể rắn, thể lỏng và thể khí.
- GV hỏi: “Em hãy nêu ví dụ về nước ở thể
lỏng trong tự nhiên và đời sống”.
- HS trả lời: Nước uống, nước sông, suối, ao,
hồ và nước biển ở thể lỏng.
- GV hỏi: “Em hãy nêu ví dụ về nước ở thể
rắn và thể khí”.
- HS trả lời: Nước đá, băng, tuyết ở thể rắn;
hơi nước khi đun sôi hoặc nước bay hơi ở thể
khí.
- GV hỏi: “Nước có thể chuyển từ dạng này
sang dạng khác không?”.
- HS trả lời: Nước có thể chuyển từ thể rắn
sang thể lỏng, thể lỏng sang thể khí và ngược
lại.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- GV kết luận Hoạt động 1: Trong tự nhiên và - HS lắng nghe, nêu lại ba thể của nước và
đời sống, nước tồn tại ở ba thể: thể rắn, thể
ghi nhớ kết luận.
lỏng và thể khí; khi điều kiện thay đổi, nước
có thể chuyển từ thể này sang thể khác.
Hoạt động 2: Xác định các thể của nước (5 PHÚT)
- GV yêu cầu mỗi HS quan sát các hình về
nước trên sông, cốc nước nóng đang bay hơi
và đá viên; dùng các từ thể rắn, thể lỏng, thể
khí để gọi tên thể của nước.
- HS làm việc cá nhân, quan sát và xác định
thể của nước trong từng hình.
- GV mời HS lần lượt trình bày kết quả.
- HS trả lời: Nước trên sông ở thể lỏng; hơi
nước từ cốc nóng ở thể khí; đá viên ở thể rắn.
- GV yêu cầu HS trao đổi nhóm 2, tìm thêm
một ví dụ cho mỗi thể của nước và chia sẻ
trước lớp.
- HS thảo luận nhóm 2, nêu thêm ví dụ: nước
mưa ở thể lỏng, tuyết ở thể rắn, hơi nước
trong không khí ở thể khí.
- GV kết luận Hoạt động 2: Có thể nhận biết
thể của nước thông qua trạng thái và đặc
điểm quan sát được; cùng một chất là nước
nhưng có thể tồn tại ở thể rắn, thể lỏng hoặc
thể khí.
- HS nhắc lại kết luận và phân biệt đúng ba
thể của nước.
Hoạt động 3: Tìm hiểu về sự chuyển thể của nước (15 PHÚT)
- GV yêu cầu HS quan sát hình 2, làm việc cá - HS quan sát hình 2 và ghi: nước lỏng đặt
nhân và ghi chép sự thay đổi đã xảy ra với
vào ngăn đá chuyển thành nước đá; nước đá
nước trong khay.
để ngoài không khí một thời gian chuyển
thành nước lỏng.
- GV yêu cầu HS trao đổi nhóm 4 để gọi tên
hai hiện tượng vừa quan sát.
- HS thảo luận nhóm 4 và thống nhất: nước
lỏng chuyển thành nước rắn là đông đặc;
nước rắn chuyển thành nước lỏng là nóng
chảy.
- GV chia HS thành các nhóm 6, phát cốc,
- HS di chuyển về nhóm 6, nhận dụng cụ,
đĩa, nước nóng, găng tay vải và Phiếu học tập phân công trưởng nhóm, thư kí, người quan
số 1; nhắc HS chỉ thao tác khi có hướng dẫn sát và thực hiện đúng yêu cầu an toàn.
và không chạm trực tiếp vào nước nóng.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- GV hướng dẫn thí nghiệm: rót nước nóng
vào cốc, quan sát; úp đĩa vào cốc khoảng một
phút rồi nhấc đĩa lên, quan sát và ghi chép
hiện tượng.
- HS làm thí nghiệm theo nhóm 6, quan sát
hơi nước bốc lên và các giọt nước xuất hiện ở
mặt dưới của đĩa; thư kí ghi kết quả vào
Phiếu học tập số 1.
- GV hỏi: “Ở bước rót nước nóng vào cốc,
nước đã chuyển từ thể nào sang thể nào?”.
- HS trả lời: Nước chuyển từ thể lỏng sang
thể khí; hiện tượng đó gọi là bay hơi.
- GV hỏi: “Các giọt nước dưới đáy đĩa được
hình thành do sự chuyển thể nào?”.
- HS trả lời: Hơi nước chuyển từ thể khí sang
thể lỏng; hiện tượng đó gọi là ngưng tụ.
- GV yêu cầu HS quan sát hình 4, làm cá
nhân để điền tên các hiện tượng tương ứng
với các mũi tên, sau đó trao đổi nhóm 2 để
kiểm tra.
- HS làm cá nhân, sau đó đối chiếu nhóm 2 và
điền: (1) nóng chảy, (2) bay hơi, (3) đông
đặc, (4) ngưng tụ.
- GV mời đại diện nhóm trình bày Phiếu học
tập số 1 và sơ đồ; yêu cầu các nhóm khác
nhận xét về độ đúng, đủ và cách trình bày.
- Đại diện nhóm trình bày; các nhóm khác
lắng nghe, nhận xét và bổ sung khi cần.
- Tích hợp AI (4.D1.1): GV giới thiệu rằng
- HS quan sát hình minh họa hoặc dữ liệu
các trạm khí tượng, vệ tinh và cảm biến có
mẫu, nêu được AI cần nhiều dữ liệu thời tiết
thể thu thập liên tục dữ liệu về mây, gió, nhiệt để hỗ trợ dự báo mưa, bão.
độ, độ ẩm; hệ thống AI tổng hợp những dữ
liệu đó để nhận biết xu hướng hình thành
mây, khả năng ngưng tụ và nguy cơ mưa lớn,
bão.
- GV giải thích AI chỉ hỗ trợ phân tích và đưa
ra dự báo; kết quả có thể thay đổi theo dữ liệu
thực tế, vì vậy cần theo dõi thông báo của cơ
quan khí tượng, nhà trường và người lớn,
không chia sẻ cảnh báo chưa được kiểm
chứng.
- HS hiểu cần kiểm tra nguồn thông tin, thực
hiện hướng dẫn an toàn khi có mưa bão và
không tự ý lan truyền thông tin chưa xác
thực.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4: “Dự báo
sớm mưa lớn, bão có ích gì đối với con
người?”.
- HS thảo luận và nêu: Dự báo sớm giúp
người dân chuẩn bị, tránh khu vực nguy
hiểm, bảo vệ người và tài sản.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- GV kết luận Hoạt động 3: Nước chuyển thể - HS lắng nghe, đối chiếu Phiếu học tập số 1
qua bốn hiện tượng nóng chảy, đông đặc, bay và nhắc lại bốn hiện tượng chuyển thể của
hơi và ngưng tụ. Việc quan sát, đo đạc các
nước cùng ý nghĩa của dự báo thời tiết.
yếu tố thời tiết và sử dụng AI hỗ trợ phân tích
dữ liệu có thể giúp dự báo mưa, bão, nhưng
con người phải kiểm chứng và sử dụng thông
tin có trách nhiệm.
3. LUYỆN TẬP (5 PHÚT):
- Mục tiêu:
- Củng cố cách nhận biết các thể và hiện tượng chuyển thể của nước.
- Rèn kĩ năng vận dụng kiến thức để giải thích hiện tượng trong đời sống.
- Cách tiến hành:
- GV phát phần bài tập củng cố trong Phiếu
học tập số 1, yêu cầu HS làm cá nhân: nêu
hiện tượng chuyển thể trong các hình băng
tan, nước đóng băng, sương đọng trên lá và
phơi quần áo.
- HS làm việc cá nhân và xác định: băng tan
là nóng chảy; nước đóng băng là đông đặc;
sương đọng là ngưng tụ; quần áo khô do nước
bay hơi.
- GV yêu cầu HS đổi phiếu trong nhóm 2,
giải thích câu trả lời và sửa nội dung chưa
chính xác.
- HS trao đổi nhóm 2, đối chiếu kết quả, giải
thích bằng các thuật ngữ đã học và tự sửa
phiếu.
- GV mời một số HS nêu thêm ví dụ thực tế
về từng hiện tượng chuyển thể của nước.
- HS nêu ví dụ: kem tan, nước để ngăn đá,
nước sôi bốc hơi, giọt nước đọng ngoài cốc
lạnh.
- GV nhận xét và kết luận hoạt động Luyện
tập: Muốn xác định đúng sự chuyển thể của
nước cần nhận biết thể ban đầu, thể sau cùng
và gọi tên hiện tượng tương ứng.
- HS lắng nghe, nhắc lại cách xác định sự
chuyển thể và hoàn thiện Phiếu học tập số 1.
- GV dặn HS chuẩn bị giấy màu, đất nặn, kéo, - HS ghi nhớ và chuẩn bị đầy đủ nguyên vật
keo dán, bút màu, bút chì, bìa cứng, xốp và
liệu theo nhóm.
màu nước cho tiết học sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN KHOA HỌC 4
BÀI 2: SỰ CHUYỂN THỂ CỦA NƯỚC VÀ VÒNG TUẦN HOÀN CỦA NƯỚC
TRONG TỰ NHIÊN - SỐ TIẾT: 2
Ngày thực hiện: .................................................... (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Quan sát, đọc thông tin và mô tả được vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên.
- Vẽ được sơ đồ, ghi chú đúng các giai đoạn và sử dụng mô hình để giải thích hiện tượng mưa.
- Vận dụng kĩ năng gấp, cắt, ghép, vẽ, tạo hình để thiết kế mô hình vòng tuần hoàn của nước
trong tự nhiên.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Chủ động đọc thông tin, hoàn thành Phiếu học tập và điều chỉnh sản phẩm
theo tiêu chí.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công nhiệm vụ, trao đổi ý tưởng, trình bày và tiếp nhận góp ý
khi làm việc nhóm.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Lựa chọn vật liệu, sắp xếp các bộ phận và hoàn thiện mô hình
phù hợp với yêu cầu.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập và hoàn thành sản phẩm.
- Trách nhiệm: Sử dụng dụng cụ an toàn, tiết kiệm vật liệu và giữ vệ sinh khu vực học tập.
- Nhân ái: Hợp tác, hỗ trợ và tôn trọng ý tưởng của các thành viên trong nhóm.
4. Tích hợp
- Tích hợp STEM: Sự chuyển thể của nước và vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên. Học
sinh vận dụng kiến thức Khoa học để mô tả vòng tuần hoàn; vận dụng Mĩ thuật để tạo hình,
làm nổi bật chi tiết trọng tâm; vận dụng Toán học trong gấp, cắt, ghép, bố trí kích thước và vị
trí các bộ phận của mô hình; qua đó thiết kế, thử nghiệm, đánh giá và điều chỉnh sản phẩm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, hình 6, hình 7, Phiếu học tập số 2, Phiếu học tập số 3, phiếu đánh giá, bìa
cứng và một mô hình tham khảo.
- HS theo nhóm 6: giấy màu, đất nặn, kéo, keo dán, bút màu, bút chì, xốp khổ khoảng 30 x 20
cm, màu nước và vật liệu tái sử dụng phù hợp.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. KHỞI ĐỘNG (4 PHÚT):
- Mục tiêu:
- Tạo hứng thú, giúp học sinh tái hiện kiến thức về sự chuyển thể của nước và kết nối với
vòng tuần hoàn trong tự nhiên.
- Rèn khả năng quan sát, vận động và phối hợp.
- Cách tiến hành:
- GV mời các em cùng xem và tập “Vũ điệu
nước”.
- HS xem, thực hiện các động tác mô phỏng
nước bốc hơi, tạo mây và rơi xuống thành
mưa.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 2: “Các
- HS thảo luận nhóm 2 và nêu: nước bay hơi,
động tác vừa thực hiện gợi cho em những quá hơi nước ngưng tụ thành mây và nước rơi
trình nào của nước?”.
xuống thành mưa.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- GV kết luận hoạt động Khởi động: Trong tự - HS lắng nghe, nhắc lại khái niệm ban đầu và
nhiên, nước liên tục thay đổi vị trí và trạng
chuẩn bị tìm hiểu hoạt động Khám phá.
thái, tạo thành một quá trình lặp lại gọi là
vòng tuần hoàn của nước.
2. KHÁM PHÁ (10 PHÚT):
- Mục tiêu:
- Mô tả được các giai đoạn chính của vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên.
- Hoàn thiện được sơ đồ và giải thích được vì sao quá trình này được gọi là vòng tuần hoàn.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Tìm hiểu về vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên (10 PHÚT)
- GV yêu cầu HS quan sát, đọc thông tin
- HS quan sát hình 6 và nêu: Mặt Trời, nước
trong hình 6 và nêu các yếu tố xuất hiện trong ở mặt đất, hơi nước, mây trắng, mây đen,
sơ đồ.
mưa, sông, hồ, biển.
- GV phát Phiếu học tập số 2, yêu cầu HS làm - HS làm việc nhóm 4, đọc thông tin, trao đổi
việc nhóm 4 để trả lời các câu hỏi về vòng
và ghi câu trả lời thống nhất vào Phiếu học
tuần hoàn của nước.
tập số 2.
- GV hỏi: “Hơi nước trong không khí có
nguồn gốc từ đâu?”.
- HS trả lời: Mặt Trời làm nước ở mặt đất,
sông, hồ, biển nóng lên và bay hơi vào không
khí.
- GV hỏi: “Mây được hình thành như thế
nào?”.
- HS trả lời: Hơi nước trong không khí lạnh
dần, ngưng tụ thành những giọt nước nhỏ li ti
và hợp thành mây.
- GV hỏi: “Khi nào tạo ra mưa?”.
- HS trả lời: Khi các giọt nước trong mây tiếp
tục ngưng tụ, lớn dần và đủ nặng thì rơi
xuống thành mưa.
- GV hỏi: “Những sự chuyển thể nào của
nước diễn ra trong tự nhiên?”.
- HS trả lời: Trong vòng tuần hoàn có sự bay
hơi và ngưng tụ; ở điều kiện lạnh còn có thể
xảy ra đông đặc, nóng chảy.
- GV hỏi: “Vì sao gọi quá trình trên là vòng
tuần hoàn của nước trong tự nhiên?”.
- HS trả lời: Vì nước từ mặt đất bay hơi, tạo
mây, rơi xuống thành mưa rồi trở về mặt đất,
sông, hồ, biển và quá trình tiếp tục lặp lại.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- GV yêu cầu HS quan sát hình 7, làm cá
nhân để điền các ô A, B, C, D và tên quá trình
(1) đến (5); sau đó trao đổi nhóm 2 để kiểm
tra.
- HS làm cá nhân rồi trao đổi nhóm 2; xác
định A là hơi nước, B là mây trắng, C là mây
đen, D là giọt mưa; các mũi tên thể hiện nước
bay hơi, ngưng tụ, tạo mưa và trở về mặt đất.
- GV mời đại diện nhóm trình bày kết quả
Phiếu học tập số 2, yêu cầu nhóm khác nhận
xét và bổ sung.
- Đại diện nhóm trình bày theo trình tự; các
nhóm khác đối chiếu, nhận xét và bổ sung.
- GV cho HS quan sát hình 8 và hỏi: “Vì sao - HS trả lời: Dưới ánh nắng, nước bay hơi dần
trong quá trình sản xuất muối, người dân phơi còn muối không bay hơi nên kết tinh thành
nước biển dưới ánh nắng mặt trời lại thu được hạt muối.
các hạt muối?”.
- GV kết luận Hoạt động 1: Nước ở mặt đất, - HS lắng nghe, đối chiếu Phiếu học tập số 2
sông, hồ, biển bay hơi; hơi nước ngưng tụ tạo và mô tả lại vòng tuần hoàn theo đúng trình
mây; giọt nước lớn dần rơi xuống thành mưa tự.
rồi trở về mặt đất. Quá trình lặp đi lặp lại tạo
thành vòng tuần hoàn của nước trong tự
nhiên.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
3. LUYỆN TẬP (21 PHÚT):
- Mục tiêu:
- Vận dụng kiến thức để đề xuất ý tưởng, thiết kế, chế tạo, giới thiệu và đánh giá mô hình
vòng tuần hoàn của nước.
- Rèn kĩ năng hợp tác, sử dụng dụng cụ an toàn, trình bày và phản hồi.
- Mục tiêu tích hợp:
- HS vận dụng kiến thức Khoa học, kĩ năng Mĩ thuật và Toán học để thực hiện quy trình
STEM: xác định yêu cầu - đề xuất ý tưởng - lựa chọn vật liệu - chế tạo - kiểm tra - điều chỉnh
- chia sẻ sản phẩm.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 2: Đề xuất ý tưởng và cách làm mô hình vòng tuần hoàn của nước (5 PHÚT)
- GV chia HS thành các nhóm 6, yêu cầu từng - HS làm việc nhóm 6, lần lượt nêu ý tưởng
thành viên chia sẻ ý tưởng làm mô hình theo và đối chiếu với ba tiêu chí của sản phẩm.
các tiêu chí: thể hiện rõ sự chuyển thể của
nước; chú thích đầy đủ, rõ ràng; vật liệu dễ
kiếm, dễ sử dụng.
- GV phát Phiếu học tập số 3, yêu cầu các
- Các nhóm thống nhất ý tưởng, phân công
nhóm cùng vẽ ý tưởng, xác định vị trí sông,
người vẽ, người ghi và hoàn thành Phiếu học
núi, Mặt Trời, mây, mưa, nước và mô tả cách tập số 3.
làm.
- GV mời đại diện nhóm trình bày ý tưởng;
yêu cầu các nhóm khác đặt câu hỏi: vật liệu
nào được lựa chọn, vị trí các phần được sắp
xếp ra sao và nhóm dự định làm theo các
bước nào.
- Đại diện nhóm trình bày; các nhóm khác đặt
câu hỏi, lắng nghe câu trả lời và góp ý để ý
tưởng rõ ràng, khả thi hơn.
- Tích hợp STEM: GV hướng dẫn HS vận
dụng kiến thức Khoa học để bảo đảm đúng
quá trình bay hơi, ngưng tụ, tạo mưa; vận
dụng Mĩ thuật để tạo hình, phối hợp màu sắc;
vận dụng Toán học để ước lượng kích thước,
khoảng cách, vị trí và hướng mũi tên trên mô
hình.
- HS nêu được kiến thức và kĩ năng của từng
môn được sử dụng trong thiết kế, đồng thời
điều chỉnh bản vẽ để mô hình cân đối, dễ
quan sát.
- GV kết luận Hoạt động 2: Ý tưởng phù hợp
phải thể hiện đúng kiến thức, có bố cục rõ
ràng, vật liệu an toàn và cách làm khả thi
trong thời gian quy định.
- HS rà soát Phiếu học tập số 3, thống nhất
phương án cuối cùng của nhóm.
Hoạt động 3: Làm mô hình vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên (10 PHÚT)
- GV giao dụng cụ, đồ dùng và vật liệu; yêu
cầu các nhóm kiểm tra đủ số lượng, sắp xếp
gọn gàng và phân công nhiệm vụ phù hợp.
- HS kiểm tra nguyên vật liệu, phân công
nhiệm vụ cho từng thành viên và bố trí khu
vực làm việc an toàn.
- GV hướng dẫn bước 1: Phác thảo cảnh quan - HS phác thảo bố cục cảnh quan lên bìa cứng
trên mô hình gồm núi, sông, biển, Mặt Trời, hoặc tấm xốp theo ý tưởng đã thống nhất.
mây và các yếu tố cần thiết.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- GV hướng dẫn bước 2: Cắt, xé, dán, vẽ hoặc - HS lựa chọn kĩ thuật phù hợp, tạo hình
đắp đất nặn để tạo các hình ảnh thể hiện
sông, biển, hơi nước, mây và giọt mưa.
những thể của nước.
- GV hướng dẫn bước 3: Tạo các mũi tên chỉ
hướng chuyển động và chuyển thể của nước;
ghi chú bay hơi, ngưng tụ, mưa và nước trở
về mặt đất.
- HS đặt mũi tên đúng hướng, viết chú thích
rõ ràng và kiểm tra tính chính xác của các quá
trình.
- GV hướng dẫn bước 4: Trang trí, hoàn thiện - HS phối hợp hoàn thiện mô hình, giữ vệ
mô hình; quan sát, hỗ trợ các nhóm còn khó
sinh và sử dụng kéo, keo dán, màu nước đúng
khăn nhưng không làm thay sản phẩm.
cách.
- GV yêu cầu các nhóm kiểm tra và điều
chỉnh sản phẩm theo tiêu chí ban đầu.
- Các nhóm tự kiểm tra: đúng kiến thức, đủ
chú thích, bố cục rõ, vật liệu chắc chắn; sửa
những điểm chưa đạt.
- Tích hợp STEM: GV nhấn mạnh quá trình
chế tạo cần thử - kiểm tra - điều chỉnh; nếu
mũi tên, vị trí hoặc kích thước chưa hợp lí,
nhóm phải trao đổi và sửa để sản phẩm vừa
đúng khoa học vừa dễ quan sát.
- HS chủ động thử đặt các chi tiết, đo ước
lượng khoảng cách, điều chỉnh kích thước và
vị trí trước khi cố định sản phẩm.
- GV kết luận Hoạt động 3: Sản phẩm STEM - HS lắng nghe, hoàn tất sản phẩm và chuẩn
được hoàn thiện từ sự kết hợp kiến thức chính bị nội dung giới thiệu.
xác, ý tưởng sáng tạo, thao tác an toàn và tinh
thần hợp tác của cả nhóm.
Hoạt động 4: Trưng bày và giới thiệu mô hình (6 PHÚT)
- GV tổ chức cho các nhóm trưng bày mô
- Đại diện nhóm giới thiệu mô hình theo gợi
hình; yêu cầu giới thiệu vòng tuần hoàn được ý; các thành viên hỗ trợ bổ sung khi cần.
thể hiện, vật liệu sử dụng, thuận lợi và khó
khăn khi thực hiện.
- GV yêu cầu HS sử dụng mô hình vừa làm
để giải thích hiện tượng mưa.
- HS chỉ trên mô hình và giải thích: nước bay
hơi, ngưng tụ thành mây, giọt nước lớn dần
và rơi xuống thành mưa.
- GV phát phiếu đánh giá, yêu cầu HS tự
đánh giá sản phẩm và vẽ ngôi sao tương ứng
với những việc mình đã thực hiện.
- HS tự đánh giá mức độ tham gia, đối chiếu
sản phẩm với tiêu chí và ghi nhận phần việc
của bản thân.
- GV tổ chức cho các nhóm đánh giá, trao đổi - Các nhóm quan sát, nêu điểm tốt, điểm cần
và góp ý về sản phẩm của nhóm bạn bằng lời điều chỉnh và tiếp nhận phản hồi với thái độ
nhận xét lịch sự, cụ thể.
tôn trọng.
- GV khen ngợi các sản phẩm đáp ứng tốt tiêu - HS lắng nghe, nêu một điều đã học được và
chí, động viên nhóm còn hạn chế và kết luận một điểm nhóm sẽ cải tiến cho sản phẩm.
Hoạt động 4: Mô hình giúp mô tả trực quan
vòng tuần hoàn của nước và giải thích hiện
tượng mưa; sản phẩm có thể tiếp tục được
điều chỉnh để chính xác, rõ ràng và bền hơn.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- GV tổng kết bài học: Nước tồn tại ở ba thể, - HS nhắc lại kiến thức trọng tâm và thu dọn
chuyển thể qua nóng chảy, đông đặc, bay hơi, dụng cụ, vệ sinh khu vực học tập.
ngưng tụ và liên tục tuần hoàn trong tự nhiên.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
PHỤ LỤC: PHIẾU HỌC TẬP
BÀI 2: SỰ CHUYỂN THỂ CỦA NƯỚC VÀ VÒNG TUẦN HOÀN CỦA NƯỚC TRONG
TỰ NHIÊN
Nhóm: ............................................................ Lớp: ............................
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
1. Nước có các thể nào? Lấy ví dụ cho mỗi thể.
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
2. Khi nào nước chuyển từ thể lỏng sang thể rắn? Hiện tượng đó gọi là gì?
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
3. Khi nào nước chuyển từ thể rắn sang thể lỏng? Hiện tượng đó gọi là gì?
..............................................................................................................................
....................................................................
BÀI 2: SỰ CHUYỂN THỂ CỦA NƯỚC VÀ VÒNG TUẦN HOÀN CỦA NƯỚC
TRONG TỰ NHIÊN - SỐ TIẾT: 2
Ngày thực hiện: .................................................... (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Quan sát và làm được thí nghiệm đơn giản để phát hiện ra sự chuyển thể của nước.
- Nêu được nước có thể tồn tại ở thể rắn, thể lỏng, thể khí; sử dụng đúng các thuật ngữ: nóng
chảy, đông đặc, bay hơi, ngưng tụ.
- Vẽ và hoàn thiện được sơ đồ mô tả sự chuyển thể của nước.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Biết tự giác quan sát, thực hiện thí nghiệm, ghi chép và rút ra kết luận.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết thảo luận, chia sẻ, phân công nhiệm vụ và thống nhất ý kiến khi
làm việc nhóm.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng kiến thức để giải thích một số hiện tượng như nước
đá tan, quần áo khô, sương đọng trên lá.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Tích cực tham gia quan sát, thí nghiệm và hoàn thành Phiếu học tập.
- Trách nhiệm: Thực hiện đúng quy trình, giữ an toàn khi sử dụng nước nóng và bảo quản
dụng cụ học tập.
- Nhân ái: Biết hợp tác, hỗ trợ bạn trong quá trình làm việc nhóm.
4. Tích hợp
- Tích hợp AI (4.D1.1): Tìm hiểu cách hệ thống AI thu thập, tổng hợp và phân tích dữ liệu về
mây, gió, nhiệt độ, độ ẩm để hỗ trợ dự báo mưa, bão và những biến đổi thời tiết liên quan đến
vòng tuần hoàn của nước; giáo dục học sinh biết theo dõi cảnh báo từ nguồn chính thống,
không tự ý suy đoán hoặc chia sẻ thông tin chưa được kiểm chứng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, video vòng tuần hoàn của nước, khay nước đá, cốc, đĩa, nước nóng, găng
tay vải, hình ảnh SGK, Phiếu học tập số 1.
- HS: SGK, vở ghi, bút chì, bút màu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. KHỞI ĐỘNG (5 PHÚT):
- Mục tiêu:
- Tạo tâm thế vui vẻ, hứng thú và huy động hiểu biết ban đầu của học sinh về mưa và các
dạng tồn tại của nước.
- Rèn năng lực lắng nghe, phản xạ và giao tiếp.
- Cách tiến hành:
- GV mời các em tham gia trò chơi “Mưa
rơi”.
- HS lắng nghe và sẵn sàng tham gia trò chơi.
- GV giới thiệu quy định về động tác: tay cao, - HS theo dõi, ghi nhớ động tác tương ứng
vỗ tay to; tay ngang thắt lưng, vỗ tay vừa; tay với từng khẩu lệnh.
xuống thấp, vỗ tay nhỏ tương ứng với mưa to,
mưa vừa, mưa nhỏ; khi GV phất tay thì hô
“ầm ầm”.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- GV giới thiệu cách chơi: quản trò hô các
- HS nhắc lại cách chơi và thực hiện thử các
khẩu lệnh mưa to, mưa vừa, mưa nhỏ kèm
động tác.
theo động tác; người chơi thực hiện theo khẩu
lệnh.
- GV cử một quản trò điều khiển, tổ chức cho - HS tham gia trò chơi đúng luật, phối hợp
cả lớp cùng chơi trò chơi “Mưa rơi”.
nhịp nhàng với cả lớp.
- GV cho HS quan sát hình 1 và hỏi: “Khi lau - HS quan sát, suy nghĩ và nêu: Nước trên
bảng bằng khăn ẩm, chỉ một lát sau bảng khô. bảng đã bay hơi vào không khí.
Nước ở bảng đã đi đâu?”.
- GV kết luận hoạt động Khởi động: Nước có - HS lắng nghe, nhắc lại nội dung kết luận và
thể tồn tại ở nhiều thể và có thể chuyển từ thể chuẩn bị bước vào hoạt động Khám phá.
này sang thể khác; bài học hôm nay giúp
chúng ta tìm hiểu rõ các hiện tượng đó.
2. KHÁM PHÁ (25 PHÚT):
- Mục tiêu:
- Nhận biết được các thể của nước và mô tả được sự chuyển thể của nước qua quan sát, thí
nghiệm.
- Sử dụng đúng các thuật ngữ nóng chảy, đông đặc, bay hơi, ngưng tụ và hoàn thiện sơ đồ
chuyển thể.
- Mục tiêu tích hợp:
- HS nhận biết AI có thể phân tích dữ liệu về mây, gió, nhiệt độ, độ ẩm để hỗ trợ dự báo mưa,
bão; biết tiếp nhận cảnh báo từ nguồn chính thống và không phụ thuộc hoàn toàn vào công
nghệ.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Chia sẻ ví dụ về nước trong cuộc sống (5 PHÚT)
- GV mời HS xem video ngắn về vòng tuần
hoàn của nước.
- HS xem video, chú ý các hình ảnh nước ở
sông, hồ, băng, tuyết, hơi nước, mây và mưa.
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm 2, quan sát
các hình ảnh và cho biết các dạng của nước
trong cuộc sống.
- HS thảo luận nhóm 2 và xác định: nước có
thể tồn tại ở thể rắn, thể lỏng và thể khí.
- GV hỏi: “Em hãy nêu ví dụ về nước ở thể
lỏng trong tự nhiên và đời sống”.
- HS trả lời: Nước uống, nước sông, suối, ao,
hồ và nước biển ở thể lỏng.
- GV hỏi: “Em hãy nêu ví dụ về nước ở thể
rắn và thể khí”.
- HS trả lời: Nước đá, băng, tuyết ở thể rắn;
hơi nước khi đun sôi hoặc nước bay hơi ở thể
khí.
- GV hỏi: “Nước có thể chuyển từ dạng này
sang dạng khác không?”.
- HS trả lời: Nước có thể chuyển từ thể rắn
sang thể lỏng, thể lỏng sang thể khí và ngược
lại.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- GV kết luận Hoạt động 1: Trong tự nhiên và - HS lắng nghe, nêu lại ba thể của nước và
đời sống, nước tồn tại ở ba thể: thể rắn, thể
ghi nhớ kết luận.
lỏng và thể khí; khi điều kiện thay đổi, nước
có thể chuyển từ thể này sang thể khác.
Hoạt động 2: Xác định các thể của nước (5 PHÚT)
- GV yêu cầu mỗi HS quan sát các hình về
nước trên sông, cốc nước nóng đang bay hơi
và đá viên; dùng các từ thể rắn, thể lỏng, thể
khí để gọi tên thể của nước.
- HS làm việc cá nhân, quan sát và xác định
thể của nước trong từng hình.
- GV mời HS lần lượt trình bày kết quả.
- HS trả lời: Nước trên sông ở thể lỏng; hơi
nước từ cốc nóng ở thể khí; đá viên ở thể rắn.
- GV yêu cầu HS trao đổi nhóm 2, tìm thêm
một ví dụ cho mỗi thể của nước và chia sẻ
trước lớp.
- HS thảo luận nhóm 2, nêu thêm ví dụ: nước
mưa ở thể lỏng, tuyết ở thể rắn, hơi nước
trong không khí ở thể khí.
- GV kết luận Hoạt động 2: Có thể nhận biết
thể của nước thông qua trạng thái và đặc
điểm quan sát được; cùng một chất là nước
nhưng có thể tồn tại ở thể rắn, thể lỏng hoặc
thể khí.
- HS nhắc lại kết luận và phân biệt đúng ba
thể của nước.
Hoạt động 3: Tìm hiểu về sự chuyển thể của nước (15 PHÚT)
- GV yêu cầu HS quan sát hình 2, làm việc cá - HS quan sát hình 2 và ghi: nước lỏng đặt
nhân và ghi chép sự thay đổi đã xảy ra với
vào ngăn đá chuyển thành nước đá; nước đá
nước trong khay.
để ngoài không khí một thời gian chuyển
thành nước lỏng.
- GV yêu cầu HS trao đổi nhóm 4 để gọi tên
hai hiện tượng vừa quan sát.
- HS thảo luận nhóm 4 và thống nhất: nước
lỏng chuyển thành nước rắn là đông đặc;
nước rắn chuyển thành nước lỏng là nóng
chảy.
- GV chia HS thành các nhóm 6, phát cốc,
- HS di chuyển về nhóm 6, nhận dụng cụ,
đĩa, nước nóng, găng tay vải và Phiếu học tập phân công trưởng nhóm, thư kí, người quan
số 1; nhắc HS chỉ thao tác khi có hướng dẫn sát và thực hiện đúng yêu cầu an toàn.
và không chạm trực tiếp vào nước nóng.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- GV hướng dẫn thí nghiệm: rót nước nóng
vào cốc, quan sát; úp đĩa vào cốc khoảng một
phút rồi nhấc đĩa lên, quan sát và ghi chép
hiện tượng.
- HS làm thí nghiệm theo nhóm 6, quan sát
hơi nước bốc lên và các giọt nước xuất hiện ở
mặt dưới của đĩa; thư kí ghi kết quả vào
Phiếu học tập số 1.
- GV hỏi: “Ở bước rót nước nóng vào cốc,
nước đã chuyển từ thể nào sang thể nào?”.
- HS trả lời: Nước chuyển từ thể lỏng sang
thể khí; hiện tượng đó gọi là bay hơi.
- GV hỏi: “Các giọt nước dưới đáy đĩa được
hình thành do sự chuyển thể nào?”.
- HS trả lời: Hơi nước chuyển từ thể khí sang
thể lỏng; hiện tượng đó gọi là ngưng tụ.
- GV yêu cầu HS quan sát hình 4, làm cá
nhân để điền tên các hiện tượng tương ứng
với các mũi tên, sau đó trao đổi nhóm 2 để
kiểm tra.
- HS làm cá nhân, sau đó đối chiếu nhóm 2 và
điền: (1) nóng chảy, (2) bay hơi, (3) đông
đặc, (4) ngưng tụ.
- GV mời đại diện nhóm trình bày Phiếu học
tập số 1 và sơ đồ; yêu cầu các nhóm khác
nhận xét về độ đúng, đủ và cách trình bày.
- Đại diện nhóm trình bày; các nhóm khác
lắng nghe, nhận xét và bổ sung khi cần.
- Tích hợp AI (4.D1.1): GV giới thiệu rằng
- HS quan sát hình minh họa hoặc dữ liệu
các trạm khí tượng, vệ tinh và cảm biến có
mẫu, nêu được AI cần nhiều dữ liệu thời tiết
thể thu thập liên tục dữ liệu về mây, gió, nhiệt để hỗ trợ dự báo mưa, bão.
độ, độ ẩm; hệ thống AI tổng hợp những dữ
liệu đó để nhận biết xu hướng hình thành
mây, khả năng ngưng tụ và nguy cơ mưa lớn,
bão.
- GV giải thích AI chỉ hỗ trợ phân tích và đưa
ra dự báo; kết quả có thể thay đổi theo dữ liệu
thực tế, vì vậy cần theo dõi thông báo của cơ
quan khí tượng, nhà trường và người lớn,
không chia sẻ cảnh báo chưa được kiểm
chứng.
- HS hiểu cần kiểm tra nguồn thông tin, thực
hiện hướng dẫn an toàn khi có mưa bão và
không tự ý lan truyền thông tin chưa xác
thực.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4: “Dự báo
sớm mưa lớn, bão có ích gì đối với con
người?”.
- HS thảo luận và nêu: Dự báo sớm giúp
người dân chuẩn bị, tránh khu vực nguy
hiểm, bảo vệ người và tài sản.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- GV kết luận Hoạt động 3: Nước chuyển thể - HS lắng nghe, đối chiếu Phiếu học tập số 1
qua bốn hiện tượng nóng chảy, đông đặc, bay và nhắc lại bốn hiện tượng chuyển thể của
hơi và ngưng tụ. Việc quan sát, đo đạc các
nước cùng ý nghĩa của dự báo thời tiết.
yếu tố thời tiết và sử dụng AI hỗ trợ phân tích
dữ liệu có thể giúp dự báo mưa, bão, nhưng
con người phải kiểm chứng và sử dụng thông
tin có trách nhiệm.
3. LUYỆN TẬP (5 PHÚT):
- Mục tiêu:
- Củng cố cách nhận biết các thể và hiện tượng chuyển thể của nước.
- Rèn kĩ năng vận dụng kiến thức để giải thích hiện tượng trong đời sống.
- Cách tiến hành:
- GV phát phần bài tập củng cố trong Phiếu
học tập số 1, yêu cầu HS làm cá nhân: nêu
hiện tượng chuyển thể trong các hình băng
tan, nước đóng băng, sương đọng trên lá và
phơi quần áo.
- HS làm việc cá nhân và xác định: băng tan
là nóng chảy; nước đóng băng là đông đặc;
sương đọng là ngưng tụ; quần áo khô do nước
bay hơi.
- GV yêu cầu HS đổi phiếu trong nhóm 2,
giải thích câu trả lời và sửa nội dung chưa
chính xác.
- HS trao đổi nhóm 2, đối chiếu kết quả, giải
thích bằng các thuật ngữ đã học và tự sửa
phiếu.
- GV mời một số HS nêu thêm ví dụ thực tế
về từng hiện tượng chuyển thể của nước.
- HS nêu ví dụ: kem tan, nước để ngăn đá,
nước sôi bốc hơi, giọt nước đọng ngoài cốc
lạnh.
- GV nhận xét và kết luận hoạt động Luyện
tập: Muốn xác định đúng sự chuyển thể của
nước cần nhận biết thể ban đầu, thể sau cùng
và gọi tên hiện tượng tương ứng.
- HS lắng nghe, nhắc lại cách xác định sự
chuyển thể và hoàn thiện Phiếu học tập số 1.
- GV dặn HS chuẩn bị giấy màu, đất nặn, kéo, - HS ghi nhớ và chuẩn bị đầy đủ nguyên vật
keo dán, bút màu, bút chì, bìa cứng, xốp và
liệu theo nhóm.
màu nước cho tiết học sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN KHOA HỌC 4
BÀI 2: SỰ CHUYỂN THỂ CỦA NƯỚC VÀ VÒNG TUẦN HOÀN CỦA NƯỚC
TRONG TỰ NHIÊN - SỐ TIẾT: 2
Ngày thực hiện: .................................................... (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Quan sát, đọc thông tin và mô tả được vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên.
- Vẽ được sơ đồ, ghi chú đúng các giai đoạn và sử dụng mô hình để giải thích hiện tượng mưa.
- Vận dụng kĩ năng gấp, cắt, ghép, vẽ, tạo hình để thiết kế mô hình vòng tuần hoàn của nước
trong tự nhiên.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Chủ động đọc thông tin, hoàn thành Phiếu học tập và điều chỉnh sản phẩm
theo tiêu chí.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công nhiệm vụ, trao đổi ý tưởng, trình bày và tiếp nhận góp ý
khi làm việc nhóm.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Lựa chọn vật liệu, sắp xếp các bộ phận và hoàn thiện mô hình
phù hợp với yêu cầu.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập và hoàn thành sản phẩm.
- Trách nhiệm: Sử dụng dụng cụ an toàn, tiết kiệm vật liệu và giữ vệ sinh khu vực học tập.
- Nhân ái: Hợp tác, hỗ trợ và tôn trọng ý tưởng của các thành viên trong nhóm.
4. Tích hợp
- Tích hợp STEM: Sự chuyển thể của nước và vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên. Học
sinh vận dụng kiến thức Khoa học để mô tả vòng tuần hoàn; vận dụng Mĩ thuật để tạo hình,
làm nổi bật chi tiết trọng tâm; vận dụng Toán học trong gấp, cắt, ghép, bố trí kích thước và vị
trí các bộ phận của mô hình; qua đó thiết kế, thử nghiệm, đánh giá và điều chỉnh sản phẩm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, hình 6, hình 7, Phiếu học tập số 2, Phiếu học tập số 3, phiếu đánh giá, bìa
cứng và một mô hình tham khảo.
- HS theo nhóm 6: giấy màu, đất nặn, kéo, keo dán, bút màu, bút chì, xốp khổ khoảng 30 x 20
cm, màu nước và vật liệu tái sử dụng phù hợp.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. KHỞI ĐỘNG (4 PHÚT):
- Mục tiêu:
- Tạo hứng thú, giúp học sinh tái hiện kiến thức về sự chuyển thể của nước và kết nối với
vòng tuần hoàn trong tự nhiên.
- Rèn khả năng quan sát, vận động và phối hợp.
- Cách tiến hành:
- GV mời các em cùng xem và tập “Vũ điệu
nước”.
- HS xem, thực hiện các động tác mô phỏng
nước bốc hơi, tạo mây và rơi xuống thành
mưa.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 2: “Các
- HS thảo luận nhóm 2 và nêu: nước bay hơi,
động tác vừa thực hiện gợi cho em những quá hơi nước ngưng tụ thành mây và nước rơi
trình nào của nước?”.
xuống thành mưa.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- GV kết luận hoạt động Khởi động: Trong tự - HS lắng nghe, nhắc lại khái niệm ban đầu và
nhiên, nước liên tục thay đổi vị trí và trạng
chuẩn bị tìm hiểu hoạt động Khám phá.
thái, tạo thành một quá trình lặp lại gọi là
vòng tuần hoàn của nước.
2. KHÁM PHÁ (10 PHÚT):
- Mục tiêu:
- Mô tả được các giai đoạn chính của vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên.
- Hoàn thiện được sơ đồ và giải thích được vì sao quá trình này được gọi là vòng tuần hoàn.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Tìm hiểu về vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên (10 PHÚT)
- GV yêu cầu HS quan sát, đọc thông tin
- HS quan sát hình 6 và nêu: Mặt Trời, nước
trong hình 6 và nêu các yếu tố xuất hiện trong ở mặt đất, hơi nước, mây trắng, mây đen,
sơ đồ.
mưa, sông, hồ, biển.
- GV phát Phiếu học tập số 2, yêu cầu HS làm - HS làm việc nhóm 4, đọc thông tin, trao đổi
việc nhóm 4 để trả lời các câu hỏi về vòng
và ghi câu trả lời thống nhất vào Phiếu học
tuần hoàn của nước.
tập số 2.
- GV hỏi: “Hơi nước trong không khí có
nguồn gốc từ đâu?”.
- HS trả lời: Mặt Trời làm nước ở mặt đất,
sông, hồ, biển nóng lên và bay hơi vào không
khí.
- GV hỏi: “Mây được hình thành như thế
nào?”.
- HS trả lời: Hơi nước trong không khí lạnh
dần, ngưng tụ thành những giọt nước nhỏ li ti
và hợp thành mây.
- GV hỏi: “Khi nào tạo ra mưa?”.
- HS trả lời: Khi các giọt nước trong mây tiếp
tục ngưng tụ, lớn dần và đủ nặng thì rơi
xuống thành mưa.
- GV hỏi: “Những sự chuyển thể nào của
nước diễn ra trong tự nhiên?”.
- HS trả lời: Trong vòng tuần hoàn có sự bay
hơi và ngưng tụ; ở điều kiện lạnh còn có thể
xảy ra đông đặc, nóng chảy.
- GV hỏi: “Vì sao gọi quá trình trên là vòng
tuần hoàn của nước trong tự nhiên?”.
- HS trả lời: Vì nước từ mặt đất bay hơi, tạo
mây, rơi xuống thành mưa rồi trở về mặt đất,
sông, hồ, biển và quá trình tiếp tục lặp lại.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- GV yêu cầu HS quan sát hình 7, làm cá
nhân để điền các ô A, B, C, D và tên quá trình
(1) đến (5); sau đó trao đổi nhóm 2 để kiểm
tra.
- HS làm cá nhân rồi trao đổi nhóm 2; xác
định A là hơi nước, B là mây trắng, C là mây
đen, D là giọt mưa; các mũi tên thể hiện nước
bay hơi, ngưng tụ, tạo mưa và trở về mặt đất.
- GV mời đại diện nhóm trình bày kết quả
Phiếu học tập số 2, yêu cầu nhóm khác nhận
xét và bổ sung.
- Đại diện nhóm trình bày theo trình tự; các
nhóm khác đối chiếu, nhận xét và bổ sung.
- GV cho HS quan sát hình 8 và hỏi: “Vì sao - HS trả lời: Dưới ánh nắng, nước bay hơi dần
trong quá trình sản xuất muối, người dân phơi còn muối không bay hơi nên kết tinh thành
nước biển dưới ánh nắng mặt trời lại thu được hạt muối.
các hạt muối?”.
- GV kết luận Hoạt động 1: Nước ở mặt đất, - HS lắng nghe, đối chiếu Phiếu học tập số 2
sông, hồ, biển bay hơi; hơi nước ngưng tụ tạo và mô tả lại vòng tuần hoàn theo đúng trình
mây; giọt nước lớn dần rơi xuống thành mưa tự.
rồi trở về mặt đất. Quá trình lặp đi lặp lại tạo
thành vòng tuần hoàn của nước trong tự
nhiên.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
3. LUYỆN TẬP (21 PHÚT):
- Mục tiêu:
- Vận dụng kiến thức để đề xuất ý tưởng, thiết kế, chế tạo, giới thiệu và đánh giá mô hình
vòng tuần hoàn của nước.
- Rèn kĩ năng hợp tác, sử dụng dụng cụ an toàn, trình bày và phản hồi.
- Mục tiêu tích hợp:
- HS vận dụng kiến thức Khoa học, kĩ năng Mĩ thuật và Toán học để thực hiện quy trình
STEM: xác định yêu cầu - đề xuất ý tưởng - lựa chọn vật liệu - chế tạo - kiểm tra - điều chỉnh
- chia sẻ sản phẩm.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 2: Đề xuất ý tưởng và cách làm mô hình vòng tuần hoàn của nước (5 PHÚT)
- GV chia HS thành các nhóm 6, yêu cầu từng - HS làm việc nhóm 6, lần lượt nêu ý tưởng
thành viên chia sẻ ý tưởng làm mô hình theo và đối chiếu với ba tiêu chí của sản phẩm.
các tiêu chí: thể hiện rõ sự chuyển thể của
nước; chú thích đầy đủ, rõ ràng; vật liệu dễ
kiếm, dễ sử dụng.
- GV phát Phiếu học tập số 3, yêu cầu các
- Các nhóm thống nhất ý tưởng, phân công
nhóm cùng vẽ ý tưởng, xác định vị trí sông,
người vẽ, người ghi và hoàn thành Phiếu học
núi, Mặt Trời, mây, mưa, nước và mô tả cách tập số 3.
làm.
- GV mời đại diện nhóm trình bày ý tưởng;
yêu cầu các nhóm khác đặt câu hỏi: vật liệu
nào được lựa chọn, vị trí các phần được sắp
xếp ra sao và nhóm dự định làm theo các
bước nào.
- Đại diện nhóm trình bày; các nhóm khác đặt
câu hỏi, lắng nghe câu trả lời và góp ý để ý
tưởng rõ ràng, khả thi hơn.
- Tích hợp STEM: GV hướng dẫn HS vận
dụng kiến thức Khoa học để bảo đảm đúng
quá trình bay hơi, ngưng tụ, tạo mưa; vận
dụng Mĩ thuật để tạo hình, phối hợp màu sắc;
vận dụng Toán học để ước lượng kích thước,
khoảng cách, vị trí và hướng mũi tên trên mô
hình.
- HS nêu được kiến thức và kĩ năng của từng
môn được sử dụng trong thiết kế, đồng thời
điều chỉnh bản vẽ để mô hình cân đối, dễ
quan sát.
- GV kết luận Hoạt động 2: Ý tưởng phù hợp
phải thể hiện đúng kiến thức, có bố cục rõ
ràng, vật liệu an toàn và cách làm khả thi
trong thời gian quy định.
- HS rà soát Phiếu học tập số 3, thống nhất
phương án cuối cùng của nhóm.
Hoạt động 3: Làm mô hình vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên (10 PHÚT)
- GV giao dụng cụ, đồ dùng và vật liệu; yêu
cầu các nhóm kiểm tra đủ số lượng, sắp xếp
gọn gàng và phân công nhiệm vụ phù hợp.
- HS kiểm tra nguyên vật liệu, phân công
nhiệm vụ cho từng thành viên và bố trí khu
vực làm việc an toàn.
- GV hướng dẫn bước 1: Phác thảo cảnh quan - HS phác thảo bố cục cảnh quan lên bìa cứng
trên mô hình gồm núi, sông, biển, Mặt Trời, hoặc tấm xốp theo ý tưởng đã thống nhất.
mây và các yếu tố cần thiết.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- GV hướng dẫn bước 2: Cắt, xé, dán, vẽ hoặc - HS lựa chọn kĩ thuật phù hợp, tạo hình
đắp đất nặn để tạo các hình ảnh thể hiện
sông, biển, hơi nước, mây và giọt mưa.
những thể của nước.
- GV hướng dẫn bước 3: Tạo các mũi tên chỉ
hướng chuyển động và chuyển thể của nước;
ghi chú bay hơi, ngưng tụ, mưa và nước trở
về mặt đất.
- HS đặt mũi tên đúng hướng, viết chú thích
rõ ràng và kiểm tra tính chính xác của các quá
trình.
- GV hướng dẫn bước 4: Trang trí, hoàn thiện - HS phối hợp hoàn thiện mô hình, giữ vệ
mô hình; quan sát, hỗ trợ các nhóm còn khó
sinh và sử dụng kéo, keo dán, màu nước đúng
khăn nhưng không làm thay sản phẩm.
cách.
- GV yêu cầu các nhóm kiểm tra và điều
chỉnh sản phẩm theo tiêu chí ban đầu.
- Các nhóm tự kiểm tra: đúng kiến thức, đủ
chú thích, bố cục rõ, vật liệu chắc chắn; sửa
những điểm chưa đạt.
- Tích hợp STEM: GV nhấn mạnh quá trình
chế tạo cần thử - kiểm tra - điều chỉnh; nếu
mũi tên, vị trí hoặc kích thước chưa hợp lí,
nhóm phải trao đổi và sửa để sản phẩm vừa
đúng khoa học vừa dễ quan sát.
- HS chủ động thử đặt các chi tiết, đo ước
lượng khoảng cách, điều chỉnh kích thước và
vị trí trước khi cố định sản phẩm.
- GV kết luận Hoạt động 3: Sản phẩm STEM - HS lắng nghe, hoàn tất sản phẩm và chuẩn
được hoàn thiện từ sự kết hợp kiến thức chính bị nội dung giới thiệu.
xác, ý tưởng sáng tạo, thao tác an toàn và tinh
thần hợp tác của cả nhóm.
Hoạt động 4: Trưng bày và giới thiệu mô hình (6 PHÚT)
- GV tổ chức cho các nhóm trưng bày mô
- Đại diện nhóm giới thiệu mô hình theo gợi
hình; yêu cầu giới thiệu vòng tuần hoàn được ý; các thành viên hỗ trợ bổ sung khi cần.
thể hiện, vật liệu sử dụng, thuận lợi và khó
khăn khi thực hiện.
- GV yêu cầu HS sử dụng mô hình vừa làm
để giải thích hiện tượng mưa.
- HS chỉ trên mô hình và giải thích: nước bay
hơi, ngưng tụ thành mây, giọt nước lớn dần
và rơi xuống thành mưa.
- GV phát phiếu đánh giá, yêu cầu HS tự
đánh giá sản phẩm và vẽ ngôi sao tương ứng
với những việc mình đã thực hiện.
- HS tự đánh giá mức độ tham gia, đối chiếu
sản phẩm với tiêu chí và ghi nhận phần việc
của bản thân.
- GV tổ chức cho các nhóm đánh giá, trao đổi - Các nhóm quan sát, nêu điểm tốt, điểm cần
và góp ý về sản phẩm của nhóm bạn bằng lời điều chỉnh và tiếp nhận phản hồi với thái độ
nhận xét lịch sự, cụ thể.
tôn trọng.
- GV khen ngợi các sản phẩm đáp ứng tốt tiêu - HS lắng nghe, nêu một điều đã học được và
chí, động viên nhóm còn hạn chế và kết luận một điểm nhóm sẽ cải tiến cho sản phẩm.
Hoạt động 4: Mô hình giúp mô tả trực quan
vòng tuần hoàn của nước và giải thích hiện
tượng mưa; sản phẩm có thể tiếp tục được
điều chỉnh để chính xác, rõ ràng và bền hơn.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- GV tổng kết bài học: Nước tồn tại ở ba thể, - HS nhắc lại kiến thức trọng tâm và thu dọn
chuyển thể qua nóng chảy, đông đặc, bay hơi, dụng cụ, vệ sinh khu vực học tập.
ngưng tụ và liên tục tuần hoàn trong tự nhiên.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
PHỤ LỤC: PHIẾU HỌC TẬP
BÀI 2: SỰ CHUYỂN THỂ CỦA NƯỚC VÀ VÒNG TUẦN HOÀN CỦA NƯỚC TRONG
TỰ NHIÊN
Nhóm: ............................................................ Lớp: ............................
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
1. Nước có các thể nào? Lấy ví dụ cho mỗi thể.
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
2. Khi nào nước chuyển từ thể lỏng sang thể rắn? Hiện tượng đó gọi là gì?
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
3. Khi nào nước chuyển từ thể rắn sang thể lỏng? Hiện tượng đó gọi là gì?
..............................................................................................................................
....................................................................
 






Các ý kiến mới nhất