Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
TUẦN 3

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hà Thúy Lợi
Ngày gửi: 19h:41' 23-08-2026
Dung lượng: 599.3 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Hà Thúy Lợi
Ngày gửi: 19h:41' 23-08-2026
Dung lượng: 599.3 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN KHOA HỌC 4
BÀI 3: SỰ Ô NHIỄM VÀ BẢO VỆ NGUỒN NƯỚC. MỘT SỐ CÁCH LÀM
SẠCH NƯỚC - SỐ TIẾT: 2
Ngày thực hiện: .................................................... (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Nêu được một số nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước và nhận biết được các dấu hiệu của
nguồn nước bị ô nhiễm.
- Liên hệ thực tế ở gia đình, trường học và địa phương để chỉ ra biểu hiện, nguyên nhân gây ô
nhiễm nguồn nước.
- Nêu được tác hại của việc sử dụng nước không sạch và sự cần thiết phải bảo vệ nguồn nước.
- Đề xuất được một số việc làm phù hợp để bảo vệ nguồn nước và vận động người xung quanh
cùng thực hiện.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Chủ động quan sát, hoàn thành Phiếu học tập và liên hệ thực tế.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, phân công nhiệm vụ, thống nhất ý kiến trong nhóm 2,
nhóm 4 và nhóm 6.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phân tích nguyên nhân, hậu quả và lựa chọn biện pháp bảo vệ
nguồn nước phù hợp.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Tích cực quan sát, thảo luận, tìm hiểu thông tin và hoàn thành nhiệm vụ học tập.
- Trách nhiệm: Có ý thức không xả rác, không đổ chất bẩn xuống nguồn nước; biết nhắc nhở
người thân cùng bảo vệ môi trường nước.
4. Tích hợp
- Hoạt động 1 - Tích hợp AI (4.A1.1): Học sinh nhận biết robot, camera, cảm biến và hệ thống
AI có thể tự động thu thập, so sánh dữ liệu như độ đục, màu, mùi, độ pH hoặc sự xuất hiện của
chất bất thường để hỗ trợ phát hiện sớm nguy cơ ô nhiễm nguồn nước; hiểu AI chỉ là công cụ
hỗ trợ, kết quả cần được con người kiểm tra và xử lí theo hướng dẫn của cơ quan chuyên môn.
- Hoạt động 2 - Tích hợp bảo vệ môi trường: Học sinh nhận biết tác hại của ô nhiễm nguồn
nước đối với sức khỏe con người, động vật, thực vật và môi trường sống; hình thành ý thức
không xả rác, nước thải, hóa chất, thuốc bảo vệ thực vật xuống ao, hồ, sông, suối, kênh rạch;
biết tham gia những việc làm vừa sức để giữ gìn nguồn nước sạch.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, tranh hình 1, hình 2 trong SGK, hình ảnh hoặc video ngắn về nguồn
nước sạch và nguồn nước bị ô nhiễm, Phiếu học tập số 1, số 2.
- HS: SGK, vở ghi, bút chì, bút màu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. KHỞI ĐỘNG (5 PHÚT):
- Mục tiêu:
- Tạo hứng thú, huy động hiểu biết ban đầu của học sinh về các nguồn nước và tình trạng
sạch, ô nhiễm của nguồn nước.
- Rèn kĩ năng quan sát, phân loại và trình bày ý kiến.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, kể tên
những nguồn nước em biết ở gia đình hoặc
địa phương.
- HS suy nghĩ và nêu: nước máy, nước giếng,
nước mưa, ao, hồ, sông, suối, kênh, rạch,
biển,...
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- GV tổ chức cho HS trao đổi nhóm 2, phân
loại các ví dụ thành nguồn nước sạch và
nguồn nước có dấu hiệu bị ô nhiễm; nêu căn
cứ phân loại.
- HS thảo luận nhóm 2, đối chiếu màu sắc,
mùi, rác thải, chất bẩn và trình bày căn cứ
phân loại.
- GV mời một số cặp chia sẻ, yêu cầu cả lớp
nhận xét và bổ sung.
- Đại diện các cặp trình bày; HS khác lắng
nghe, nhận xét và bổ sung.
- GV kết luận hoạt động Khởi động: Nguồn
nước rất gần gũi với cuộc sống nhưng có thể
bị ô nhiễm bởi nhiều nguyên nhân; chúng ta
cần nhận biết đúng để có biện pháp bảo vệ
phù hợp.
- HS lắng nghe, nhắc lại nội dung kết luận và
chuẩn bị bước vào hoạt động Khám phá.
2. KHÁM PHÁ (25 PHÚT):
- Mục tiêu:
- Nêu được dấu hiệu và nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước; liên hệ được thực tế ở gia
đình, trường học và địa phương.
- Phân tích được tác hại của nước bị ô nhiễm, nêu được sự cần thiết và những việc làm bảo vệ
nguồn nước.
- Mục tiêu tích hợp:
- Hoạt động 1 - AI (4.A1.1): Nhận biết AI có thể hỗ trợ giám sát nguồn nước tự động nhưng
kết quả cần được con người kiểm tra, đối chiếu và sử dụng có trách nhiệm.
- Hoạt động 2 - Bảo vệ môi trường: Hình thành ý thức giữ gìn nguồn nước, không xả rác,
nước thải hoặc hóa chất xuống ao, hồ, sông, suối, kênh, rạch.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước (12 PHÚT)
- GV yêu cầu HS quan sát hình 1 trong SGK,
làm việc cá nhân và ghi vào Phiếu học tập số
1 những dấu hiệu cho thấy nước bị ô nhiễm.
- HS quan sát hình 1, xác định các dấu hiệu
như nước đổi màu, có rác, có bọt, có mùi khó
chịu hoặc xuất hiện chất bẩn.
- GV chia lớp thành các nhóm 4, yêu cầu HS
thảo luận: “Mỗi hình thể hiện nguyên nhân
nào gây ô nhiễm nguồn nước? Nguyên nhân
nào do con người trực tiếp gây ra?”.
- HS thảo luận nhóm 4, ghi kết quả vào Phiếu
học tập số 1 và thống nhất ý kiến của nhóm.
- GV mời đại diện nhóm trình bày, yêu cầu
nhóm khác đối chiếu, nhận xét và bổ sung.
- Đại diện nhóm trình bày: nước thải chưa xử
lí, thuốc bảo vệ thực vật, rác thải, thiên tai
hoặc đất đá cuốn trôi; các nhóm khác nhận
xét, bổ sung.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- GV yêu cầu HS trao đổi nhóm 2 và liên hệ:
“Ở gia đình, trường học hoặc địa phương em
có hiện tượng nào làm ô nhiễm nguồn
nước?”.
- HS thảo luận nhóm 2, nêu những hiện tượng
quan sát được như xả rác xuống kênh rạch, đổ
nước thải, chăn nuôi gần nguồn nước hoặc
dùng hóa chất không đúng cách.
- GV phân tích để HS hiểu rác, nước thải sinh
hoạt, chất thải chăn nuôi, hóa chất, thuốc trừ
sâu và phân bón nếu đi trực tiếp vào nguồn
nước sẽ làm thay đổi màu, mùi, thành phần
của nước, gây hại cho sức khỏe, làm chết sinh
vật và suy giảm chất lượng nguồn nước. GV
yêu cầu HS nêu dấu hiệu cần báo cho người
lớn khi phát hiện nguồn nước có màu, mùi
hoặc chất bẩn bất thường.
- HS lắng nghe, xác định tác hại của các chất
gây ô nhiễm và nêu được những dấu hiệu bất
thường của nguồn nước cần báo cho người
lớn.
- Tích hợp AI (4.A1.1): GV giới thiệu robot,
camera hoặc cảm biến đặt tại sông, hồ, nhà
máy nước có thể đo liên tục độ đục, màu,
nhiệt độ, độ pH và gửi dữ liệu về hệ thống
AI. AI so sánh dữ liệu theo thời gian, phát
hiện dấu hiệu bất thường và cảnh báo sớm để
con người kiểm tra, lấy mẫu, xác định nguyên
nhân, xử lí kịp thời. GV lưu ý AI không tự
thay thế kết luận chuyên môn; học sinh không
nên tự khẳng định nguồn nước an toàn chỉ
dựa vào hình ảnh hoặc ứng dụng.
- HS quan sát hình minh họa hoặc dữ liệu
mẫu, nêu được vai trò hỗ trợ của cảm biến và
AI; hiểu cần chờ người có chuyên môn kiểm
tra trước khi sử dụng nguồn nước nghi bị ô
nhiễm.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4: “Hệ
thống AI cảnh báo sớm ô nhiễm nguồn nước
mang lại lợi ích gì cho cộng đồng?”.
- HS thảo luận và nêu: giúp phát hiện nhanh,
tiết kiệm thời gian giám sát, hạn chế người
dân sử dụng nước không an toàn và hỗ trợ cơ
quan chức năng xử lí kịp thời.
- GV kết luận Hoạt động 1: Nguồn nước bị ô
nhiễm do nhiều nguyên nhân tự nhiên và do
con người, trong đó việc xả rác, nước thải,
hóa chất chưa xử lí là nguyên nhân phổ biến;
cảm biến và AI có thể hỗ trợ cảnh báo sớm
nhưng mọi kết quả cần được con người kiểm
tra, xác minh trước khi xử lí.
- HS lắng nghe, hoàn thiện Phiếu học tập số 1
và nhắc lại nguyên nhân chính gây ô nhiễm
nguồn nước cùng vai trò hỗ trợ của AI.
Hoạt động 2: Bảo vệ nguồn nước (13 PHÚT)
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, suy nghĩ
và ghi nhanh vào vở: “Sử dụng nước bị ô
nhiễm có thể gây những tác hại gì?”.
- HS làm việc cá nhân, ghi các tác hại như
gây bệnh, ảnh hưởng sinh hoạt, làm chết sinh
vật, ô nhiễm đất và môi trường.
- GV tổ chức thảo luận nhóm 4 để HS chia sẻ, - HS thảo luận nhóm 4, phân loại ý kiến và cử
sắp xếp tác hại theo các nhóm: sức khỏe con thư kí ghi vào Phiếu học tập số 2.
người, sinh vật và môi trường.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- GV mời đại diện nhóm trình bày, đặt câu
hỏi: “Vì sao mọi người phải cùng nhau bảo
vệ nguồn nước?”.
- Đại diện nhóm trình bày; HS nêu nguồn
nước liên quan đến sức khỏe và đời sống của
cả cộng đồng nên cần được mọi người cùng
bảo vệ.
- GV yêu cầu HS quan sát hình 2, thảo luận
nhóm 2 và xác định việc làm bảo vệ nguồn
nước cùng tác dụng của từng việc.
- HS quan sát, thảo luận nhóm 2 và nêu: thu
gom rác, làm sạch sông hồ, kiểm tra và sửa
đường ống giúp hạn chế chất bẩn, rò rỉ và bảo
đảm nguồn nước an toàn.
- Tích hợp bảo vệ môi trường: GV yêu cầu
các nhóm 6 hoàn thành phần “Thông điệp bảo
vệ nguồn nước” trong Phiếu học tập số 2. GV
hướng dẫn HS lựa chọn thông điệp ngắn gọn,
nêu rõ việc làm cụ thể như bỏ rác đúng nơi,
không đổ nước thải hoặc hóa chất xuống
nguồn nước, giữ vệ sinh khu vực ao hồ, kênh
rạch và nhắc nhở người thân cùng thực hiện;
qua đó giúp HS hiểu bảo vệ nguồn nước là
trách nhiệm chung của mỗi cá nhân, gia đình
và cộng đồng.
- HS làm việc nhóm 6, thống nhất thông điệp,
lựa chọn việc làm phù hợp với lứa tuổi, phân
công người viết, người trang trí và người
trình bày; mỗi thành viên nêu một hành động
có thể thực hiện để bảo vệ nguồn nước.
- GV tổ chức cho các nhóm trình bày thông
điệp, yêu cầu nhóm khác góp ý theo tiêu chí:
đúng nội dung, dễ hiểu, có thể thực hiện.
- Đại diện nhóm trình bày; các nhóm khác
nhận xét lịch sự, góp ý và điều chỉnh thông
điệp.
- GV kết luận Hoạt động 2: Bảo vệ nguồn
- HS lắng nghe, nêu một việc sẽ thực hiện
nước là bảo vệ sức khỏe, sự sống và môi
ngay tại gia đình hoặc trường học để góp
trường; mỗi người cần giữ vệ sinh, bỏ rác
phần bảo vệ môi trường nước.
đúng nơi, xử lí nước thải phù hợp, không đưa
hóa chất vào nguồn nước và vận động người
xung quanh cùng thực hiện.
3. LUYỆN TẬP (5 PHÚT):
- Mục tiêu:
- Củng cố kiến thức về nguyên nhân, tác hại và biện pháp bảo vệ nguồn nước.
- Rèn kĩ năng vận dụng kiến thức để xử lí tình huống gần gũi.
- Cách tiến hành:
- GV phát thẻ tình huống hoặc đọc tình
huống: “Em thấy một bạn chuẩn bị ném túi
rác xuống kênh gần trường”. Yêu cầu HS làm
việc cá nhân, viết cách xử lí phù hợp.
- HS làm việc cá nhân, viết cách ứng xử:
ngăn bạn lại bằng lời nói lịch sự, giải thích
tác hại, cùng bỏ rác đúng nơi và báo người
lớn khi cần.
- GV yêu cầu HS trao đổi nhóm 2, so sánh
cách xử lí và chọn phương án hợp lí nhất.
- HS thảo luận nhóm 2, điều chỉnh câu trả lời
để vừa bảo vệ nguồn nước vừa giao tiếp tôn
trọng.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
- GV mời một số cặp đóng vai xử lí tình
huống; cả lớp nhận xét theo tiêu chí đúng
việc, rõ lời, thái độ phù hợp.
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- HS đóng vai; các bạn quan sát, nhận xét và
bổ sung cách ứng xử.
- GV kết luận hoạt động Luyện tập: Khi gặp - HS nhắc lại cách xử lí, hoàn thiện Phiếu học
việc làm gây ô nhiễm nước, cần chủ động
tập và ghi nhớ vận dụng trong thực tế.
ngăn chặn bằng cách an toàn, lịch sự, hướng
dẫn bỏ chất thải đúng nơi và tìm sự hỗ trợ của
người lớn.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN KHOA HỌC 4
BÀI 3: SỰ Ô NHIỄM VÀ BẢO VỆ NGUỒN NƯỚC. MỘT SỐ CÁCH LÀM
SẠCH NƯỚC - SỐ TIẾT: 2
Ngày thực hiện: .................................................... (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Giải thích được vì sao cần sử dụng tiết kiệm nước; xác định được việc nên làm và không nên
làm khi sử dụng nước.
- Trình bày và thực hiện được một số cách làm sạch nước phù hợp với mục đích sử dụng.
- Liên hệ thực tế ở gia đình và địa phương, đề xuất được biện pháp sử dụng nước tiết kiệm,
hợp lí và an toàn.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Chủ động đọc thông tin, làm Phiếu học tập và tự đánh giá việc sử dụng
nước của bản thân.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, trao đổi, thực hành và báo cáo kết quả trong nhóm.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết lựa chọn cách làm sạch nước phù hợp với tình huống,
mục đích sử dụng và điều kiện thực tế.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Tích cực tham gia thực hành, thảo luận và hoàn thành sản phẩm học tập.
- Trách nhiệm: Sử dụng nước tiết kiệm, giữ vệ sinh, tuân thủ yêu cầu an toàn khi lọc, khử
trùng hoặc đun sôi nước.
4. Tích hợp
- Tích hợp năng lực số 1.1.CB1a, 1.2.CB1a: Học sinh xác định được thông tin cần tìm về
nguyên nhân, tác hại của ô nhiễm nước và cách sử dụng, làm sạch nước; biết lựa chọn từ khóa
đơn giản, quan sát học liệu số do giáo viên cung cấp, ưu tiên nguồn chính thống hoặc nguồn có
tác giả, cơ quan rõ ràng; biết đối chiếu thông tin với SGK và không tự ý làm theo hướng dẫn
trên mạng khi chưa có người lớn hoặc giáo viên kiểm tra.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, tranh hình 3, hình 4, bảng một số cách làm sạch nước, sơ đồ sản xuất
nước sạch, Phiếu học tập số 3; dụng cụ minh họa lọc nước theo điều kiện thực tế.
- HS: SGK, vở ghi, thẻ Đúng - Sai, giấy A4, bút màu; vật liệu thực hành theo phân công của
GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. KHỞI ĐỘNG (5 PHÚT):
- Mục tiêu:
- Tạo hứng thú và củng cố hiểu biết về sự cần thiết phải sử dụng nước sạch, tiết kiệm.
- Rèn kĩ năng phản xạ, giải thích và trình bày ý kiến.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Đúng - Sai”, lần lượt - HS giơ thẻ Đ hoặc S theo từng ý kiến và
nêu các ý kiến: “Nước là tài nguyên vô tận”; chuẩn bị giải thích lựa chọn của mình.
“Uống nước bẩn có thể gây bệnh”; “Cần khóa
vòi sau khi sử dụng”; “Nước sau khi lọc luôn
có thể uống ngay”.
- GV mời một số HS giải thích, yêu cầu cả
lớp nhận xét và bổ sung.
- HS giải thích: nước cần được sử dụng tiết
kiệm; nước bẩn gây bệnh; cần khóa vòi; nước
sau lọc có thể còn vi khuẩn nên cần xử lí phù
hợp trước khi uống.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- GV nhận xét và kết luận hoạt động Khởi
động: Muốn có đủ nước sạch cho cuộc sống,
chúng ta vừa phải sử dụng tiết kiệm vừa biết
lựa chọn cách làm sạch nước an toàn.
- HS lắng nghe, nhắc lại nội dung kết luận và
sẵn sàng bước vào hoạt động Khám phá.
2. KHÁM PHÁ (22 PHÚT):
- Mục tiêu:
- Giải thích được vì sao cần tiết kiệm nước; xác định được việc nên làm và không nên làm.
- Nhận biết, mô tả và lựa chọn được một số cách làm sạch nước phù hợp.
- Mục tiêu tích hợp:
- HS xác định thông tin cần tìm, lựa chọn từ khóa, nhận biết nguồn học liệu số đáng tin cậy
và đối chiếu thông tin với SGK trước khi sử dụng.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Sử dụng tiết kiệm nước (10 PHÚT)
- GV yêu cầu HS quan sát hình 3, làm việc cá - HS quan sát, suy nghĩ và nêu: nhiều người
nhân và nêu điều có thể xảy ra nếu con người thiếu nước, chi phí sinh hoạt tăng, nguồn
không tiết kiệm nước.
nước suy giảm và tài nguyên nước ngày càng
cạn kiệt.
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 2: “Tiết - HS thảo luận nhóm 2, nêu: giảm chi phí, có
kiệm nước mang lại lợi ích gì cho gia đình và đủ nước cho nhiều người, bảo vệ nguồn nước
cộng đồng?”.
và giảm lượng nước thải.
- GV yêu cầu HS quan sát hình 4, hoàn thành - HS làm cá nhân: tắm bằng vòi sen vừa đủ,
cá nhân phần “Nên làm - Không nên làm”
khóa vòi khi xoa xà phòng hoặc khi không
trong Phiếu học tập số 3.
dùng là nên làm; để nước chảy liên tục là
không nên làm.
- GV chia lớp thành các nhóm 4, yêu cầu HS
đối chiếu kết quả, bổ sung thêm những việc
tiết kiệm nước ở gia đình và trường học.
- HS thảo luận nhóm 4, nêu thêm: dùng chậu
khi rửa, sửa vòi rò rỉ, dùng nước vừa đủ, tái
sử dụng nước phù hợp để tưới cây hoặc lau
sân.
- GV mời đại diện nhóm trình bày; yêu cầu
mỗi nhóm chọn một việc sẽ thực hiện trong
tuần và ghi vào Phiếu học tập số 3.
- Đại diện nhóm trình bày; từng HS ghi việc
cam kết thực hiện và chia sẻ với bạn.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
- GV kết luận Hoạt động 1: Tiết kiệm nước
không phải là nhịn dùng nước mà là sử dụng
đúng mục đích, vừa đủ, khóa vòi, sửa chỗ rò
rỉ và tận dụng lại nước khi an toàn, phù hợp.
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- HS lắng nghe, nêu lại nguyên tắc sử dụng
nước tiết kiệm và hoàn thiện phần đầu Phiếu
học tập số 3.
Hoạt động 2: Một số cách làm sạch nước (12 PHÚT)
- GV yêu cầu HS quan sát bảng hình 5, hình
6, hình 7 trong SGK, làm việc cá nhân để xác
định tên và mục đích của từng cách làm sạch
nước.
- HS quan sát và xác định: lọc loại bỏ một số
chất không tan; khử trùng diệt hoặc hạn chế
vi khuẩn; đun sôi giúp diệt vi khuẩn trước khi
uống.
- GV chia HS thành các nhóm 6, giao nhiệm
vụ đọc hướng dẫn, phân công và thực hiện
hoặc mô phỏng quy trình lọc nước theo điều
kiện thực tế; nhắc rõ nước sau thí nghiệm
không được uống.
- HS làm việc nhóm 6, phân công người
chuẩn bị, thao tác, quan sát, ghi chép và báo
cáo; thực hiện đúng yêu cầu an toàn.
- GV yêu cầu các nhóm quan sát nước trước
và sau lọc, ghi thay đổi về màu, độ đục, cặn
vào Phiếu học tập số 3.
- HS quan sát, ghi nhận nước sau lọc bớt cặn
và bớt đục nhưng chưa thể khẳng định đã loại
bỏ vi khuẩn.
- GV mời đại diện nhóm báo cáo, đặt câu hỏi: - Đại diện nhóm trình bày; HS trả lời: lọc chủ
“Vì sao nước đã lọc vẫn chưa chắc uống
yếu loại bỏ chất không tan, nước vẫn có thể
được?”.
còn vi khuẩn hoặc chất hòa tan có hại.
- Tích hợp năng lực số 1.1.CB1a, 1.2.CB1a:
GV hướng dẫn HS xác định câu hỏi cần tìm
hiểu, chọn từ khóa như “tác hại của nước
bẩn”, “cách làm sạch nước”, “nước sau lọc có
uống được không”; quan sát kết quả tìm kiếm
mẫu và nhận biết nguồn đáng tin cậy qua tên
cơ quan, tác giả, thời gian, nội dung phù hợp.
GV yêu cầu HS ưu tiên trang của cơ quan y
tế, giáo dục, nhà máy nước hoặc học liệu do
GV cung cấp; đối chiếu với SGK, không làm
thí nghiệm hóa chất, khử trùng hay uống
nước theo video mạng khi chưa được người
lớn kiểm tra.
- HS nêu được từ khóa phù hợp, phân biệt
nguồn có cơ quan rõ ràng với nguồn không
xác định; ghi tên nguồn học liệu GV cung cấp
và biết hỏi người lớn trước khi áp dụng
hướng dẫn số.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4: “Chọn
cách làm sạch phù hợp cho nước máy, nước
bể bơi, nước đục và nước dùng để uống; giải
thích lựa chọn”.
- HS thảo luận và nêu: nước đục cần lọc;
nước bể bơi cần khử trùng theo quy định;
nước dùng để uống cần nguồn an toàn và
thường phải đun sôi hoặc xử lí đạt chuẩn;
nước máy sử dụng theo hướng dẫn của đơn vị
cấp nước.
- GV kết luận Hoạt động 2: Lọc, khử trùng và - HS lắng nghe, hoàn thiện Phiếu học tập số 3
đun sôi có tác dụng khác nhau; cần căn cứ
và nhắc lại tác dụng của ba cách làm sạch
mục đích, đặc điểm nguồn nước và hướng
nước.
dẫn an toàn để lựa chọn, đồng thời kiểm tra
thông tin từ nguồn đáng tin cậy.
3. LUYỆN TẬP (8 PHÚT):
- Mục tiêu:
- Hệ thống kiến thức về tiết kiệm, bảo vệ và làm sạch nước.
- Rèn kĩ năng hợp tác, trình bày bằng sơ đồ và vận dụng kiến thức vào thực tế.
- Mục tiêu tích hợp:
- Củng cố kĩ năng đọc học liệu số, chọn thông tin có nguồn rõ ràng và đối chiếu với kiến thức
đã học.
- Cách tiến hành:
- GV chia lớp thành các nhóm 6, phát giấy
- HS nhận nhiệm vụ, phân công người viết,
A4 và giao nhiệm vụ vẽ sơ đồ tư duy gồm
người vẽ, người kiểm tra kiến thức và người
bốn nhánh: nguyên nhân ô nhiễm, tác hại,
thuyết trình.
biện pháp bảo vệ - tiết kiệm và cách làm sạch
nước.
- GV hướng dẫn các nhóm sử dụng nội dung
SGK, Phiếu học tập và học liệu số đã được
kiểm tra; ghi ngắn gọn, không chép nguyên
văn nội dung không rõ nguồn.
- HS lựa chọn ý chính, đối chiếu thông tin,
viết từ khóa và thêm hình minh họa phù hợp.
- GV cho HS quan sát sơ đồ sản xuất nước
- HS quan sát và nêu: lấy nước, lắng, lọc, khử
sạch tại nhà máy và yêu cầu xác định các
trùng, chứa và bơm cấp nước; hiểu việc sản
công đoạn chính trước khi nước được cấp cho xuất nước sạch cần nhiều công đoạn.
người sử dụng.
- GV yêu cầu các nhóm bổ sung vào sơ đồ
một thông điệp hành động cụ thể dành cho
gia đình hoặc trường học.
- HS thống nhất và ghi thông điệp như:
“Khóa vòi sau khi dùng”, “Không xả rác
xuống kênh rạch”, “Dùng nước sạch đúng
cách”.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
- GV tổ chức trưng bày, mời đại diện nhóm
thuyết trình; các nhóm khác nhận xét theo
tiêu chí đúng, đủ, rõ, có thể thực hiện.
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- Đại diện nhóm thuyết trình; HS khác lắng
nghe, đặt câu hỏi, nhận xét và bổ sung.
- GV kết luận hoạt động Luyện tập: Nguồn
- HS nêu một điều đã học được, một việc sẽ
nước sạch được tạo ra và bảo vệ bằng nhiều
thực hiện và thu dọn dụng cụ học tập.
công đoạn, nhiều việc làm; mỗi HS cần sử
dụng nước tiết kiệm, lựa chọn cách làm sạch
an toàn và chia sẻ thông tin có nguồn đáng tin
cậy.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
PHỤ LỤC: PHIẾU HỌC TẬP
BÀI 3: SỰ Ô NHIỄM VÀ BẢO VỆ NGUỒN NƯỚC. MỘT SỐ CÁCH LÀM SẠCH
NƯỚC
Họ và tên/Nhóm: ............................................................ Lớp: ............................
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1: NGUYÊN NHÂN GÂY Ô NHIỄM NGUỒN NƯỚC
1. Ghi những dấu hiệu cho thấy nguồn nước bị ô nhiễm.
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
2. Nêu các nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước trong hình 1.
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
3. Liên hệ một nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước ở gia đình hoặc địa phương em.
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
4. Viết hai việc em có thể làm để hạn chế ô nhiễm nguồn nước.
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2: BẢO VỆ NGUỒN NƯỚC
1. Hoàn thành bảng sau:
NỘI DUNG
Ý KIẾN CỦA NHÓM
VIỆC LÀM CỤ THỂ
Tác hại đối với sức khỏe
Tác hại đối với sinh vật, môi
trường
Biện pháp bảo vệ nguồn nước
2. Thông điệp bảo vệ nguồn nước của nhóm:
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
Họ và tên/Nhóm: ............................................................ Lớp: ............................
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3: TIẾT KIỆM VÀ LÀM SẠCH NƯỚC
1. Ghi N vào việc nên làm và K vào việc không nên làm khi sử dụng nước:
...... Khóa vòi khi xoa xà phòng.
...... Để vòi nước chảy trong khi đánh răng.
...... Dùng nước vừa đủ cho từng việc.
...... Báo người lớn khi thấy vòi nước bị rò rỉ.
...... Đổ nước bẩn xuống ao, hồ, kênh, rạch.
2. Ghi tác dụng của từng cách làm sạch nước:
CÁCH LÀM SẠCH
TÁC DỤNG
Lọc
Khử trùng
Đun sôi
3. Nguồn thông tin số em được GV giới thiệu hoặc đã đối chiếu:
Tên nguồn/cơ quan: .......................................................................................................
Thông tin chính: .................................................
BÀI 3: SỰ Ô NHIỄM VÀ BẢO VỆ NGUỒN NƯỚC. MỘT SỐ CÁCH LÀM
SẠCH NƯỚC - SỐ TIẾT: 2
Ngày thực hiện: .................................................... (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Nêu được một số nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước và nhận biết được các dấu hiệu của
nguồn nước bị ô nhiễm.
- Liên hệ thực tế ở gia đình, trường học và địa phương để chỉ ra biểu hiện, nguyên nhân gây ô
nhiễm nguồn nước.
- Nêu được tác hại của việc sử dụng nước không sạch và sự cần thiết phải bảo vệ nguồn nước.
- Đề xuất được một số việc làm phù hợp để bảo vệ nguồn nước và vận động người xung quanh
cùng thực hiện.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Chủ động quan sát, hoàn thành Phiếu học tập và liên hệ thực tế.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, phân công nhiệm vụ, thống nhất ý kiến trong nhóm 2,
nhóm 4 và nhóm 6.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phân tích nguyên nhân, hậu quả và lựa chọn biện pháp bảo vệ
nguồn nước phù hợp.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Tích cực quan sát, thảo luận, tìm hiểu thông tin và hoàn thành nhiệm vụ học tập.
- Trách nhiệm: Có ý thức không xả rác, không đổ chất bẩn xuống nguồn nước; biết nhắc nhở
người thân cùng bảo vệ môi trường nước.
4. Tích hợp
- Hoạt động 1 - Tích hợp AI (4.A1.1): Học sinh nhận biết robot, camera, cảm biến và hệ thống
AI có thể tự động thu thập, so sánh dữ liệu như độ đục, màu, mùi, độ pH hoặc sự xuất hiện của
chất bất thường để hỗ trợ phát hiện sớm nguy cơ ô nhiễm nguồn nước; hiểu AI chỉ là công cụ
hỗ trợ, kết quả cần được con người kiểm tra và xử lí theo hướng dẫn của cơ quan chuyên môn.
- Hoạt động 2 - Tích hợp bảo vệ môi trường: Học sinh nhận biết tác hại của ô nhiễm nguồn
nước đối với sức khỏe con người, động vật, thực vật và môi trường sống; hình thành ý thức
không xả rác, nước thải, hóa chất, thuốc bảo vệ thực vật xuống ao, hồ, sông, suối, kênh rạch;
biết tham gia những việc làm vừa sức để giữ gìn nguồn nước sạch.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, tranh hình 1, hình 2 trong SGK, hình ảnh hoặc video ngắn về nguồn
nước sạch và nguồn nước bị ô nhiễm, Phiếu học tập số 1, số 2.
- HS: SGK, vở ghi, bút chì, bút màu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. KHỞI ĐỘNG (5 PHÚT):
- Mục tiêu:
- Tạo hứng thú, huy động hiểu biết ban đầu của học sinh về các nguồn nước và tình trạng
sạch, ô nhiễm của nguồn nước.
- Rèn kĩ năng quan sát, phân loại và trình bày ý kiến.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, kể tên
những nguồn nước em biết ở gia đình hoặc
địa phương.
- HS suy nghĩ và nêu: nước máy, nước giếng,
nước mưa, ao, hồ, sông, suối, kênh, rạch,
biển,...
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- GV tổ chức cho HS trao đổi nhóm 2, phân
loại các ví dụ thành nguồn nước sạch và
nguồn nước có dấu hiệu bị ô nhiễm; nêu căn
cứ phân loại.
- HS thảo luận nhóm 2, đối chiếu màu sắc,
mùi, rác thải, chất bẩn và trình bày căn cứ
phân loại.
- GV mời một số cặp chia sẻ, yêu cầu cả lớp
nhận xét và bổ sung.
- Đại diện các cặp trình bày; HS khác lắng
nghe, nhận xét và bổ sung.
- GV kết luận hoạt động Khởi động: Nguồn
nước rất gần gũi với cuộc sống nhưng có thể
bị ô nhiễm bởi nhiều nguyên nhân; chúng ta
cần nhận biết đúng để có biện pháp bảo vệ
phù hợp.
- HS lắng nghe, nhắc lại nội dung kết luận và
chuẩn bị bước vào hoạt động Khám phá.
2. KHÁM PHÁ (25 PHÚT):
- Mục tiêu:
- Nêu được dấu hiệu và nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước; liên hệ được thực tế ở gia
đình, trường học và địa phương.
- Phân tích được tác hại của nước bị ô nhiễm, nêu được sự cần thiết và những việc làm bảo vệ
nguồn nước.
- Mục tiêu tích hợp:
- Hoạt động 1 - AI (4.A1.1): Nhận biết AI có thể hỗ trợ giám sát nguồn nước tự động nhưng
kết quả cần được con người kiểm tra, đối chiếu và sử dụng có trách nhiệm.
- Hoạt động 2 - Bảo vệ môi trường: Hình thành ý thức giữ gìn nguồn nước, không xả rác,
nước thải hoặc hóa chất xuống ao, hồ, sông, suối, kênh, rạch.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước (12 PHÚT)
- GV yêu cầu HS quan sát hình 1 trong SGK,
làm việc cá nhân và ghi vào Phiếu học tập số
1 những dấu hiệu cho thấy nước bị ô nhiễm.
- HS quan sát hình 1, xác định các dấu hiệu
như nước đổi màu, có rác, có bọt, có mùi khó
chịu hoặc xuất hiện chất bẩn.
- GV chia lớp thành các nhóm 4, yêu cầu HS
thảo luận: “Mỗi hình thể hiện nguyên nhân
nào gây ô nhiễm nguồn nước? Nguyên nhân
nào do con người trực tiếp gây ra?”.
- HS thảo luận nhóm 4, ghi kết quả vào Phiếu
học tập số 1 và thống nhất ý kiến của nhóm.
- GV mời đại diện nhóm trình bày, yêu cầu
nhóm khác đối chiếu, nhận xét và bổ sung.
- Đại diện nhóm trình bày: nước thải chưa xử
lí, thuốc bảo vệ thực vật, rác thải, thiên tai
hoặc đất đá cuốn trôi; các nhóm khác nhận
xét, bổ sung.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- GV yêu cầu HS trao đổi nhóm 2 và liên hệ:
“Ở gia đình, trường học hoặc địa phương em
có hiện tượng nào làm ô nhiễm nguồn
nước?”.
- HS thảo luận nhóm 2, nêu những hiện tượng
quan sát được như xả rác xuống kênh rạch, đổ
nước thải, chăn nuôi gần nguồn nước hoặc
dùng hóa chất không đúng cách.
- GV phân tích để HS hiểu rác, nước thải sinh
hoạt, chất thải chăn nuôi, hóa chất, thuốc trừ
sâu và phân bón nếu đi trực tiếp vào nguồn
nước sẽ làm thay đổi màu, mùi, thành phần
của nước, gây hại cho sức khỏe, làm chết sinh
vật và suy giảm chất lượng nguồn nước. GV
yêu cầu HS nêu dấu hiệu cần báo cho người
lớn khi phát hiện nguồn nước có màu, mùi
hoặc chất bẩn bất thường.
- HS lắng nghe, xác định tác hại của các chất
gây ô nhiễm và nêu được những dấu hiệu bất
thường của nguồn nước cần báo cho người
lớn.
- Tích hợp AI (4.A1.1): GV giới thiệu robot,
camera hoặc cảm biến đặt tại sông, hồ, nhà
máy nước có thể đo liên tục độ đục, màu,
nhiệt độ, độ pH và gửi dữ liệu về hệ thống
AI. AI so sánh dữ liệu theo thời gian, phát
hiện dấu hiệu bất thường và cảnh báo sớm để
con người kiểm tra, lấy mẫu, xác định nguyên
nhân, xử lí kịp thời. GV lưu ý AI không tự
thay thế kết luận chuyên môn; học sinh không
nên tự khẳng định nguồn nước an toàn chỉ
dựa vào hình ảnh hoặc ứng dụng.
- HS quan sát hình minh họa hoặc dữ liệu
mẫu, nêu được vai trò hỗ trợ của cảm biến và
AI; hiểu cần chờ người có chuyên môn kiểm
tra trước khi sử dụng nguồn nước nghi bị ô
nhiễm.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4: “Hệ
thống AI cảnh báo sớm ô nhiễm nguồn nước
mang lại lợi ích gì cho cộng đồng?”.
- HS thảo luận và nêu: giúp phát hiện nhanh,
tiết kiệm thời gian giám sát, hạn chế người
dân sử dụng nước không an toàn và hỗ trợ cơ
quan chức năng xử lí kịp thời.
- GV kết luận Hoạt động 1: Nguồn nước bị ô
nhiễm do nhiều nguyên nhân tự nhiên và do
con người, trong đó việc xả rác, nước thải,
hóa chất chưa xử lí là nguyên nhân phổ biến;
cảm biến và AI có thể hỗ trợ cảnh báo sớm
nhưng mọi kết quả cần được con người kiểm
tra, xác minh trước khi xử lí.
- HS lắng nghe, hoàn thiện Phiếu học tập số 1
và nhắc lại nguyên nhân chính gây ô nhiễm
nguồn nước cùng vai trò hỗ trợ của AI.
Hoạt động 2: Bảo vệ nguồn nước (13 PHÚT)
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, suy nghĩ
và ghi nhanh vào vở: “Sử dụng nước bị ô
nhiễm có thể gây những tác hại gì?”.
- HS làm việc cá nhân, ghi các tác hại như
gây bệnh, ảnh hưởng sinh hoạt, làm chết sinh
vật, ô nhiễm đất và môi trường.
- GV tổ chức thảo luận nhóm 4 để HS chia sẻ, - HS thảo luận nhóm 4, phân loại ý kiến và cử
sắp xếp tác hại theo các nhóm: sức khỏe con thư kí ghi vào Phiếu học tập số 2.
người, sinh vật và môi trường.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- GV mời đại diện nhóm trình bày, đặt câu
hỏi: “Vì sao mọi người phải cùng nhau bảo
vệ nguồn nước?”.
- Đại diện nhóm trình bày; HS nêu nguồn
nước liên quan đến sức khỏe và đời sống của
cả cộng đồng nên cần được mọi người cùng
bảo vệ.
- GV yêu cầu HS quan sát hình 2, thảo luận
nhóm 2 và xác định việc làm bảo vệ nguồn
nước cùng tác dụng của từng việc.
- HS quan sát, thảo luận nhóm 2 và nêu: thu
gom rác, làm sạch sông hồ, kiểm tra và sửa
đường ống giúp hạn chế chất bẩn, rò rỉ và bảo
đảm nguồn nước an toàn.
- Tích hợp bảo vệ môi trường: GV yêu cầu
các nhóm 6 hoàn thành phần “Thông điệp bảo
vệ nguồn nước” trong Phiếu học tập số 2. GV
hướng dẫn HS lựa chọn thông điệp ngắn gọn,
nêu rõ việc làm cụ thể như bỏ rác đúng nơi,
không đổ nước thải hoặc hóa chất xuống
nguồn nước, giữ vệ sinh khu vực ao hồ, kênh
rạch và nhắc nhở người thân cùng thực hiện;
qua đó giúp HS hiểu bảo vệ nguồn nước là
trách nhiệm chung của mỗi cá nhân, gia đình
và cộng đồng.
- HS làm việc nhóm 6, thống nhất thông điệp,
lựa chọn việc làm phù hợp với lứa tuổi, phân
công người viết, người trang trí và người
trình bày; mỗi thành viên nêu một hành động
có thể thực hiện để bảo vệ nguồn nước.
- GV tổ chức cho các nhóm trình bày thông
điệp, yêu cầu nhóm khác góp ý theo tiêu chí:
đúng nội dung, dễ hiểu, có thể thực hiện.
- Đại diện nhóm trình bày; các nhóm khác
nhận xét lịch sự, góp ý và điều chỉnh thông
điệp.
- GV kết luận Hoạt động 2: Bảo vệ nguồn
- HS lắng nghe, nêu một việc sẽ thực hiện
nước là bảo vệ sức khỏe, sự sống và môi
ngay tại gia đình hoặc trường học để góp
trường; mỗi người cần giữ vệ sinh, bỏ rác
phần bảo vệ môi trường nước.
đúng nơi, xử lí nước thải phù hợp, không đưa
hóa chất vào nguồn nước và vận động người
xung quanh cùng thực hiện.
3. LUYỆN TẬP (5 PHÚT):
- Mục tiêu:
- Củng cố kiến thức về nguyên nhân, tác hại và biện pháp bảo vệ nguồn nước.
- Rèn kĩ năng vận dụng kiến thức để xử lí tình huống gần gũi.
- Cách tiến hành:
- GV phát thẻ tình huống hoặc đọc tình
huống: “Em thấy một bạn chuẩn bị ném túi
rác xuống kênh gần trường”. Yêu cầu HS làm
việc cá nhân, viết cách xử lí phù hợp.
- HS làm việc cá nhân, viết cách ứng xử:
ngăn bạn lại bằng lời nói lịch sự, giải thích
tác hại, cùng bỏ rác đúng nơi và báo người
lớn khi cần.
- GV yêu cầu HS trao đổi nhóm 2, so sánh
cách xử lí và chọn phương án hợp lí nhất.
- HS thảo luận nhóm 2, điều chỉnh câu trả lời
để vừa bảo vệ nguồn nước vừa giao tiếp tôn
trọng.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
- GV mời một số cặp đóng vai xử lí tình
huống; cả lớp nhận xét theo tiêu chí đúng
việc, rõ lời, thái độ phù hợp.
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- HS đóng vai; các bạn quan sát, nhận xét và
bổ sung cách ứng xử.
- GV kết luận hoạt động Luyện tập: Khi gặp - HS nhắc lại cách xử lí, hoàn thiện Phiếu học
việc làm gây ô nhiễm nước, cần chủ động
tập và ghi nhớ vận dụng trong thực tế.
ngăn chặn bằng cách an toàn, lịch sự, hướng
dẫn bỏ chất thải đúng nơi và tìm sự hỗ trợ của
người lớn.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN KHOA HỌC 4
BÀI 3: SỰ Ô NHIỄM VÀ BẢO VỆ NGUỒN NƯỚC. MỘT SỐ CÁCH LÀM
SẠCH NƯỚC - SỐ TIẾT: 2
Ngày thực hiện: .................................................... (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Giải thích được vì sao cần sử dụng tiết kiệm nước; xác định được việc nên làm và không nên
làm khi sử dụng nước.
- Trình bày và thực hiện được một số cách làm sạch nước phù hợp với mục đích sử dụng.
- Liên hệ thực tế ở gia đình và địa phương, đề xuất được biện pháp sử dụng nước tiết kiệm,
hợp lí và an toàn.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Chủ động đọc thông tin, làm Phiếu học tập và tự đánh giá việc sử dụng
nước của bản thân.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, trao đổi, thực hành và báo cáo kết quả trong nhóm.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết lựa chọn cách làm sạch nước phù hợp với tình huống,
mục đích sử dụng và điều kiện thực tế.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Tích cực tham gia thực hành, thảo luận và hoàn thành sản phẩm học tập.
- Trách nhiệm: Sử dụng nước tiết kiệm, giữ vệ sinh, tuân thủ yêu cầu an toàn khi lọc, khử
trùng hoặc đun sôi nước.
4. Tích hợp
- Tích hợp năng lực số 1.1.CB1a, 1.2.CB1a: Học sinh xác định được thông tin cần tìm về
nguyên nhân, tác hại của ô nhiễm nước và cách sử dụng, làm sạch nước; biết lựa chọn từ khóa
đơn giản, quan sát học liệu số do giáo viên cung cấp, ưu tiên nguồn chính thống hoặc nguồn có
tác giả, cơ quan rõ ràng; biết đối chiếu thông tin với SGK và không tự ý làm theo hướng dẫn
trên mạng khi chưa có người lớn hoặc giáo viên kiểm tra.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, tranh hình 3, hình 4, bảng một số cách làm sạch nước, sơ đồ sản xuất
nước sạch, Phiếu học tập số 3; dụng cụ minh họa lọc nước theo điều kiện thực tế.
- HS: SGK, vở ghi, thẻ Đúng - Sai, giấy A4, bút màu; vật liệu thực hành theo phân công của
GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. KHỞI ĐỘNG (5 PHÚT):
- Mục tiêu:
- Tạo hứng thú và củng cố hiểu biết về sự cần thiết phải sử dụng nước sạch, tiết kiệm.
- Rèn kĩ năng phản xạ, giải thích và trình bày ý kiến.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Đúng - Sai”, lần lượt - HS giơ thẻ Đ hoặc S theo từng ý kiến và
nêu các ý kiến: “Nước là tài nguyên vô tận”; chuẩn bị giải thích lựa chọn của mình.
“Uống nước bẩn có thể gây bệnh”; “Cần khóa
vòi sau khi sử dụng”; “Nước sau khi lọc luôn
có thể uống ngay”.
- GV mời một số HS giải thích, yêu cầu cả
lớp nhận xét và bổ sung.
- HS giải thích: nước cần được sử dụng tiết
kiệm; nước bẩn gây bệnh; cần khóa vòi; nước
sau lọc có thể còn vi khuẩn nên cần xử lí phù
hợp trước khi uống.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- GV nhận xét và kết luận hoạt động Khởi
động: Muốn có đủ nước sạch cho cuộc sống,
chúng ta vừa phải sử dụng tiết kiệm vừa biết
lựa chọn cách làm sạch nước an toàn.
- HS lắng nghe, nhắc lại nội dung kết luận và
sẵn sàng bước vào hoạt động Khám phá.
2. KHÁM PHÁ (22 PHÚT):
- Mục tiêu:
- Giải thích được vì sao cần tiết kiệm nước; xác định được việc nên làm và không nên làm.
- Nhận biết, mô tả và lựa chọn được một số cách làm sạch nước phù hợp.
- Mục tiêu tích hợp:
- HS xác định thông tin cần tìm, lựa chọn từ khóa, nhận biết nguồn học liệu số đáng tin cậy
và đối chiếu thông tin với SGK trước khi sử dụng.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Sử dụng tiết kiệm nước (10 PHÚT)
- GV yêu cầu HS quan sát hình 3, làm việc cá - HS quan sát, suy nghĩ và nêu: nhiều người
nhân và nêu điều có thể xảy ra nếu con người thiếu nước, chi phí sinh hoạt tăng, nguồn
không tiết kiệm nước.
nước suy giảm và tài nguyên nước ngày càng
cạn kiệt.
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 2: “Tiết - HS thảo luận nhóm 2, nêu: giảm chi phí, có
kiệm nước mang lại lợi ích gì cho gia đình và đủ nước cho nhiều người, bảo vệ nguồn nước
cộng đồng?”.
và giảm lượng nước thải.
- GV yêu cầu HS quan sát hình 4, hoàn thành - HS làm cá nhân: tắm bằng vòi sen vừa đủ,
cá nhân phần “Nên làm - Không nên làm”
khóa vòi khi xoa xà phòng hoặc khi không
trong Phiếu học tập số 3.
dùng là nên làm; để nước chảy liên tục là
không nên làm.
- GV chia lớp thành các nhóm 4, yêu cầu HS
đối chiếu kết quả, bổ sung thêm những việc
tiết kiệm nước ở gia đình và trường học.
- HS thảo luận nhóm 4, nêu thêm: dùng chậu
khi rửa, sửa vòi rò rỉ, dùng nước vừa đủ, tái
sử dụng nước phù hợp để tưới cây hoặc lau
sân.
- GV mời đại diện nhóm trình bày; yêu cầu
mỗi nhóm chọn một việc sẽ thực hiện trong
tuần và ghi vào Phiếu học tập số 3.
- Đại diện nhóm trình bày; từng HS ghi việc
cam kết thực hiện và chia sẻ với bạn.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
- GV kết luận Hoạt động 1: Tiết kiệm nước
không phải là nhịn dùng nước mà là sử dụng
đúng mục đích, vừa đủ, khóa vòi, sửa chỗ rò
rỉ và tận dụng lại nước khi an toàn, phù hợp.
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- HS lắng nghe, nêu lại nguyên tắc sử dụng
nước tiết kiệm và hoàn thiện phần đầu Phiếu
học tập số 3.
Hoạt động 2: Một số cách làm sạch nước (12 PHÚT)
- GV yêu cầu HS quan sát bảng hình 5, hình
6, hình 7 trong SGK, làm việc cá nhân để xác
định tên và mục đích của từng cách làm sạch
nước.
- HS quan sát và xác định: lọc loại bỏ một số
chất không tan; khử trùng diệt hoặc hạn chế
vi khuẩn; đun sôi giúp diệt vi khuẩn trước khi
uống.
- GV chia HS thành các nhóm 6, giao nhiệm
vụ đọc hướng dẫn, phân công và thực hiện
hoặc mô phỏng quy trình lọc nước theo điều
kiện thực tế; nhắc rõ nước sau thí nghiệm
không được uống.
- HS làm việc nhóm 6, phân công người
chuẩn bị, thao tác, quan sát, ghi chép và báo
cáo; thực hiện đúng yêu cầu an toàn.
- GV yêu cầu các nhóm quan sát nước trước
và sau lọc, ghi thay đổi về màu, độ đục, cặn
vào Phiếu học tập số 3.
- HS quan sát, ghi nhận nước sau lọc bớt cặn
và bớt đục nhưng chưa thể khẳng định đã loại
bỏ vi khuẩn.
- GV mời đại diện nhóm báo cáo, đặt câu hỏi: - Đại diện nhóm trình bày; HS trả lời: lọc chủ
“Vì sao nước đã lọc vẫn chưa chắc uống
yếu loại bỏ chất không tan, nước vẫn có thể
được?”.
còn vi khuẩn hoặc chất hòa tan có hại.
- Tích hợp năng lực số 1.1.CB1a, 1.2.CB1a:
GV hướng dẫn HS xác định câu hỏi cần tìm
hiểu, chọn từ khóa như “tác hại của nước
bẩn”, “cách làm sạch nước”, “nước sau lọc có
uống được không”; quan sát kết quả tìm kiếm
mẫu và nhận biết nguồn đáng tin cậy qua tên
cơ quan, tác giả, thời gian, nội dung phù hợp.
GV yêu cầu HS ưu tiên trang của cơ quan y
tế, giáo dục, nhà máy nước hoặc học liệu do
GV cung cấp; đối chiếu với SGK, không làm
thí nghiệm hóa chất, khử trùng hay uống
nước theo video mạng khi chưa được người
lớn kiểm tra.
- HS nêu được từ khóa phù hợp, phân biệt
nguồn có cơ quan rõ ràng với nguồn không
xác định; ghi tên nguồn học liệu GV cung cấp
và biết hỏi người lớn trước khi áp dụng
hướng dẫn số.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4: “Chọn
cách làm sạch phù hợp cho nước máy, nước
bể bơi, nước đục và nước dùng để uống; giải
thích lựa chọn”.
- HS thảo luận và nêu: nước đục cần lọc;
nước bể bơi cần khử trùng theo quy định;
nước dùng để uống cần nguồn an toàn và
thường phải đun sôi hoặc xử lí đạt chuẩn;
nước máy sử dụng theo hướng dẫn của đơn vị
cấp nước.
- GV kết luận Hoạt động 2: Lọc, khử trùng và - HS lắng nghe, hoàn thiện Phiếu học tập số 3
đun sôi có tác dụng khác nhau; cần căn cứ
và nhắc lại tác dụng của ba cách làm sạch
mục đích, đặc điểm nguồn nước và hướng
nước.
dẫn an toàn để lựa chọn, đồng thời kiểm tra
thông tin từ nguồn đáng tin cậy.
3. LUYỆN TẬP (8 PHÚT):
- Mục tiêu:
- Hệ thống kiến thức về tiết kiệm, bảo vệ và làm sạch nước.
- Rèn kĩ năng hợp tác, trình bày bằng sơ đồ và vận dụng kiến thức vào thực tế.
- Mục tiêu tích hợp:
- Củng cố kĩ năng đọc học liệu số, chọn thông tin có nguồn rõ ràng và đối chiếu với kiến thức
đã học.
- Cách tiến hành:
- GV chia lớp thành các nhóm 6, phát giấy
- HS nhận nhiệm vụ, phân công người viết,
A4 và giao nhiệm vụ vẽ sơ đồ tư duy gồm
người vẽ, người kiểm tra kiến thức và người
bốn nhánh: nguyên nhân ô nhiễm, tác hại,
thuyết trình.
biện pháp bảo vệ - tiết kiệm và cách làm sạch
nước.
- GV hướng dẫn các nhóm sử dụng nội dung
SGK, Phiếu học tập và học liệu số đã được
kiểm tra; ghi ngắn gọn, không chép nguyên
văn nội dung không rõ nguồn.
- HS lựa chọn ý chính, đối chiếu thông tin,
viết từ khóa và thêm hình minh họa phù hợp.
- GV cho HS quan sát sơ đồ sản xuất nước
- HS quan sát và nêu: lấy nước, lắng, lọc, khử
sạch tại nhà máy và yêu cầu xác định các
trùng, chứa và bơm cấp nước; hiểu việc sản
công đoạn chính trước khi nước được cấp cho xuất nước sạch cần nhiều công đoạn.
người sử dụng.
- GV yêu cầu các nhóm bổ sung vào sơ đồ
một thông điệp hành động cụ thể dành cho
gia đình hoặc trường học.
- HS thống nhất và ghi thông điệp như:
“Khóa vòi sau khi dùng”, “Không xả rác
xuống kênh rạch”, “Dùng nước sạch đúng
cách”.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
- GV tổ chức trưng bày, mời đại diện nhóm
thuyết trình; các nhóm khác nhận xét theo
tiêu chí đúng, đủ, rõ, có thể thực hiện.
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- Đại diện nhóm thuyết trình; HS khác lắng
nghe, đặt câu hỏi, nhận xét và bổ sung.
- GV kết luận hoạt động Luyện tập: Nguồn
- HS nêu một điều đã học được, một việc sẽ
nước sạch được tạo ra và bảo vệ bằng nhiều
thực hiện và thu dọn dụng cụ học tập.
công đoạn, nhiều việc làm; mỗi HS cần sử
dụng nước tiết kiệm, lựa chọn cách làm sạch
an toàn và chia sẻ thông tin có nguồn đáng tin
cậy.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
PHỤ LỤC: PHIẾU HỌC TẬP
BÀI 3: SỰ Ô NHIỄM VÀ BẢO VỆ NGUỒN NƯỚC. MỘT SỐ CÁCH LÀM SẠCH
NƯỚC
Họ và tên/Nhóm: ............................................................ Lớp: ............................
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1: NGUYÊN NHÂN GÂY Ô NHIỄM NGUỒN NƯỚC
1. Ghi những dấu hiệu cho thấy nguồn nước bị ô nhiễm.
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
2. Nêu các nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước trong hình 1.
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
3. Liên hệ một nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước ở gia đình hoặc địa phương em.
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
4. Viết hai việc em có thể làm để hạn chế ô nhiễm nguồn nước.
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2: BẢO VỆ NGUỒN NƯỚC
1. Hoàn thành bảng sau:
NỘI DUNG
Ý KIẾN CỦA NHÓM
VIỆC LÀM CỤ THỂ
Tác hại đối với sức khỏe
Tác hại đối với sinh vật, môi
trường
Biện pháp bảo vệ nguồn nước
2. Thông điệp bảo vệ nguồn nước của nhóm:
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
Họ và tên/Nhóm: ............................................................ Lớp: ............................
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3: TIẾT KIỆM VÀ LÀM SẠCH NƯỚC
1. Ghi N vào việc nên làm và K vào việc không nên làm khi sử dụng nước:
...... Khóa vòi khi xoa xà phòng.
...... Để vòi nước chảy trong khi đánh răng.
...... Dùng nước vừa đủ cho từng việc.
...... Báo người lớn khi thấy vòi nước bị rò rỉ.
...... Đổ nước bẩn xuống ao, hồ, kênh, rạch.
2. Ghi tác dụng của từng cách làm sạch nước:
CÁCH LÀM SẠCH
TÁC DỤNG
Lọc
Khử trùng
Đun sôi
3. Nguồn thông tin số em được GV giới thiệu hoặc đã đối chiếu:
Tên nguồn/cơ quan: .......................................................................................................
Thông tin chính: .................................................
 






Các ý kiến mới nhất